Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
5/5 - (1 vote) cảm ơn bạn thích bài viết

Khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, hệ thống tài khoản kế toán được chuẩn hóa lại. Trong đó Tài khoản 138 – Phải thu khác, là một tài khoản đặc thù cần đặc biệt lưu ý. Hãy để ACMan giúp các bạn giải đáp các thắc mắc liên quan tới Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC trong bài viết dưới đây.

1. Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?

Theo Thông tư 99, Tài khoản 138 – Phải thu khác dùng để phản ánh các khoản phải thu nằm ngoài phạm vi đã ghi nhận tại các tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), 136 (Phải thu nội bộ), và tình hình thanh toán các khoản phải thu này.

Hướng dẫn Tài khoản 138 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc hạch toán tài khoản 138 – Phải thu khác

Theo quy định tại Phụ lục 2, Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 138 phản ánh các loại khoản phải thu chủ yêu sau:

– Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý khi chưa xác định được nguyên nhân cụ thể.

– Các khoản phải thu bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra và đã được xác định trách nhiệm bồi thường.

– Tài sản phi tiền tệ cho bên khác mượn, không bao gồm cho vay tiền (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên Tài khoản 1283).

– Chi phí đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh… nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi;

– Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu chi hộ cho bên giao ủy thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,…

– Các khoản phải thu về cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động đầu tư tài chính.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu đã nộp, được khấu trừ hoặc hoàn lại theo quy định thuế hiện hành (ví dụ: xăng nhập khẩu).

– Giá trị tài sản mang đi đầu tư vào hợp đồng hợp tác kinh doanh

– Và các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138 theo Thông tư 99

Theo TT 99, quy định về kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138 – Phải thu khác như sau:

– Bên Nợ:

  • Giá trị tài sản thiếu đang trong quá trình chờ xử lý;
  • Các khoản phải thu từ cá nhân, tập thể (trong hoặc ngoài doanh nghiệp) liên quan đến tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân;
  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đã nộp cho hàng nhập khẩu, được xác định đủ điều kiện khấu trừ hoặc hoàn theo quy định;
  • Giá trị tài sản doanh nghiệp mang đi đầu tư vào các hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền từ các khoản đầu tư tài chính;
  • Các khoản chi hộ cho bên thứ ba cần thu hồi, cùng với những khoản phải thu khác;
  • Chênh lệch đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ trong trường hợp tỷ giá tăng so với đồng tiền kế toán.

– Bên Có:

  • Giá trị tài sản thiếu được kết chuyển sang các tài khoản liên quan sau khi có biên bản xử lý;
  • Thuế TTĐB hàng nhập khẩu đã được khấu trừ hoặc hoàn theo đúng quy định;
  • Giá trị tài sản hoặc lợi ích doanh nghiệp được chia từ hợp đồng hợp tác kinh doanh, được chuyển sang tài khoản phù hợp;
  • Các khoản nợ phải thu khác đã thu được;
  • Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ trong trường hợp tỷ giá giảm so với đơn vị tiền tệ kế toán.

– Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản phải thu khác chưa được thu hồi tại thời điểm cuối kỳ kế toán.

– Tài khoản cấp 2: Tài khoản 138 – Phải thu khác gồm 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý: Phản ánh giá trị tài sản bị thiếu chưa rõ nguyên nhân, đang chờ quyết định xử lý.
  • Tài khoản 1383 – Thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu: Ghi nhận số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu (ví dụ: xăng dầu nhập khẩu), được hoàn hoặc khấu trừ theo quy định pháp luật thuế. Không bao gồm thuế TTĐB của hàng tạm nhập – tái xuất đã nộp.
  • Tài khoản 1388 – Phải thu khác: Ghi nhận các khoản phải thu ngoài phạm vi của các TK 1381 và 1383, như:Phải thu hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vào hợp đồng hợp tác kinh doanh; Phải thu các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ; Phải thu về tiền lãi; Phải thu các khoản bồi thường, thuế TTĐB của hàng tạm nhập – tái xuất mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,…

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ thường gặp của Tài khoản 138 – Phải thu khác

4.1. Khi phát hiện thiếu TSCĐ hữu hình dùng cho sản xuất, kinh doanh, chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý

– Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381) (giá trị còn lại của TSCĐ)

– Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

– Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

4.2. Khi phát hiện thiếu TSCĐ hữu hình dùng cho phúc lợi, chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi giảm TSCĐ

– Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

– Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại) (TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi)

– Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

Đồng thời phản ánh phần giá trị còn lại của tài sản thiếu chờ xử lý, ghi:

– Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)

– Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532).

4.3. Khi cho bên khác mượn tài sản phi tiền tệ

– Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

– Có các TK 152, 153, 155, 156,…

4.4. Khi phát sinh chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, khoản phải thu khác

– Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388)

– Có các TK liên quan.

4.5. Khi ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền tệ từ hoạt động đầu tư tài chính

– Nợ TK 1388 – Phải thu khác

– Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

4.6. Khi thu được  tiền các khoản phải thu khác

– Nợ TK 111, 112

– Có TK 1388 – Phải thu khác

4.7. Khi xử lý khoản phải thu khác theo quyết định

– Nợ các TK 111, 112 (nếu số bồi thường được thu bằng tiền)

– Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (nếu số bồi thường trừ vào lương)

– Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (nếu được bù đắp bằng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi)

– Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (nếu tính vào chi phí)

– Có TK 138 – Phải thu khác (1388).

Tài khoản 138 – Phải thu khác theo Thông tư 99/2025/TT-BTC phản ánh nhiều khoản phát sinh đặc thù, dễ gây sai lệch nếu không quản lý chặt chẽ. Nắm chắc phạm vi, kết cấu, nguyên tắc hạch toán và quy trình xử lý nợ khó đòi là điều bắt buộc để đảm bảo dữ liệu trung thực và giảm rủi ro khi kiểm toán, kiểm tra thuế.

Đồng thời, áp dụng phần mềm kế toán phù hợp như phần mềm kế toán ACMan sẽ giúp tự động hóa phần lớn công việc thủ công và gia tăng tính kiểm soát. ACMan đã được cập nhật theo chuẩn Thông tư 99/2025/TT-BTC và sẵn sàng hỗ trợ bạn quản lý toàn diện Tài khoản 138, giúp kế toán vận hành chính xác, minh bạch và tiết kiệm thời gian.

Để được tư vấn chi tiết và trải nghiệm thử miễn phí phần mềm kế toán ACMan, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Website: acman.vn

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc