Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
5/5 - (1 vote) cảm ơn bạn thích bài viết

Khi Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, doanh nghiệp buộc phải chuẩn hóa hệ thống sổ sách và vận hành theo cấu trúc tài khoản mới. Tài khoản 136 — Phải thu nội bộ là một trong những tài khoản cần lưu ý bởi nó phản ánh mọi luồng tiền, vốn và chi phí giữa trụ sở chính và các đơn vị trực thuộc. Trong bài viết dưới đây, ACMan sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để doanh nghiệp áp dụng đúng và hiệu quả.

1. Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu nội bộ giữa doanh nghiệp với đơn vị trực thuộc, hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một hệ thống kế toán.

Các khoản phải thu này có thể phát sinh từ việc cấp vốn, giao khoán nội bộ, chi trả hộ, thu hộ hoặc các khoản thanh toán vãng lai khác.

Hướng dẫn Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 136

Theo Thông tư 99, nguyên tắc kế toán của tài khoản 136 – Phải thu nội bộ được quy định như sau:

– Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 ở doanh nghiệp:

  • Vốn, quỹ đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
  • Các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên doanh nghiệp theo quy định;
  • Các khoản nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ;
  • Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị trực thuộc;
  • Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
  • Các khoản phải thu vãng lai khác.

– Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào Tài khoản 136 ở đơn vị trực thuộc:

  • Vốn, quỹ đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
  • Các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên doanh nghiệp theo quy định;
  • Các khoản nhờ đơn vị trực thuộc thu hộ;
  • Các khoản đã chi, đã trả hộ đơn vị trực thuộc;
  • Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
  • Các khoản phải thu vãng lai khác.

– Các khoản phải thu nội bộ phải được hạch toán chi tiết theo từng đơn vị trực thuộc có quan hệ thanh toán và phải theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ để đảm bảo việc kiểm soát và thanh toán rõ ràng.

– Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, doanh nghiệp phải tiến hành đối chiếu, xác nhận số phát sinh và số dư của Tài khoản 136 với Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ của các đơn vị có liên quan; nếu cùng đối tượng có khoản phải thu và khoản phải trả nội bộ thì có thể thực hiện bù trừ nhưng phải ghi nhận đúng nghiệp vụ, truy rõ đối tượng và nội dung thanh toán. Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

– Bên Nợ:

  • Số vốn doanh nghiệp đã giao, đã cấp cho đơn vị trực thuộc;
  • Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
  • Các khoản đơn vị trực thuộc đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp hoặc các đơn vị trực thuộc khác;
  • Số tiền doanh nghiệp phải thu về, các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp cho doanh nghiệp;
  • Số tiền đơn vị trực thuộc phải thu về, các khoản doanh nghiệp phải cấp xuống;
  • Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
  • Các khoản phải thu nội bộ khác.

– Bên Có:

  • Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị trực thuộc;
  • Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
  • Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
  • Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.

– Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị trực thuộc tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

  • Tài khoản cấp 2: Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ, có 4 tài khoản cấp 2:
  • Tài khoản 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Tài khoản này chỉ mở ở doanh nghiệp để phản ánh số vốn kinh doanh hiện có do doanh nghiệp cấp cho các đơn vị trực thuộc. Tài khoản này không phản ánh số vốn công ty mẹ đầu tư vào các công ty con vì được phản ánh trên Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con.
  • Tài khoản 1362 – Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá: Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh ở các BQLDA chuyển lên.
  • Tài khoản 1363 – Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hoá: Tài khoản này chỉ mở ở các doanh nghiệp là Chủ đầu tư có thành lập BQLDA, dùng để phản ánh khoản chi phí đi vay được vốn hóa phát sinh tại BQLDA.
  • Tài khoản 1368 – Phải thu nội bộ khác: Phản ánh tất cả các khoản phải thu khác giữa trụ sở chính với các đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.

Doanh nghiệp có trách nhiệm đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong kỳ kế toán và đảm bảo việc hạch toán, ghi sổ đầy đủ, trung thực các giao dịch nội bộ phát sinh theo đúng các quy định tại Thông tư 99/2025/TT‑BTC.

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ thường gặp của Tài khoản 136 – Phải thu nội bộ

4.1. Tại đơn vị trực thuộc

– Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc khác:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có các TK 111, 112.

– Nhận thông báo từ doanh nghiệp về số quỹ khen thưởng, phúc lợi được, ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi.

–  Khi bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho các đơn vị nội bộ, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và phân cấp của từng đơn vị:

+ Nếu đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết giao dịch bán hàng nội bộ)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

+ Đồng thời ghi nhận giá vốn, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có các TK 154, 155, 156,…

– Nếu đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp nội bộ được phản ánh là khoản phải thu nội bộ, ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có các TK 154, 155, 156,…
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

– Khi nhận tiền hoặc vật tư, tài sản từ doanh nghiệp hoặc đơn vị trực thuộc khác thanh toán các khoản phải thu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112, 152, 153,…
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).

– Khi thực hiện bù trừ các khoản phải thu và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:

  • Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 131 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

4.2. Hạch toán ở doanh nghiệp

– Khi doanh nghiệp giao hoặc cấp vốn cho đơn vị trực thuộc giao vốn bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:

  • Nợ TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
  • Có các TK 111, 112, 156,…

– Khi doanh nghiệp giao hoặc cấp vốn cho đơn vị trực thuộc giao vốn bằng TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (giá trị còn lại của TSCĐ) (1361)
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn của TSCĐ)
  • Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Nếu đơn vị trực thuộc phải hoàn lại vốn cho doanh nghiệp, khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,…
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1361).

– Căn cứ vào báo cáo của đơn vị trực thuộc về số vốn kinh doanh đơn vị trực thuộc đã nộp Ngân sách Nhà nước theo sự ủy quyền của cấp trên, ghi:

  • Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1361).

– Ghi nhận lãi phải thu từ hoạt động kinh doanh của đơn vị trực thuộc:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

– Khi chi hộ, trả hộ các đơn vị trực thuộc, ghi:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ (1368)
  • Có các TK 111, 112,…

– Khi nhận được tiền do đơn vị trực thuộc nộp lên về tiền lãi kinh doanh, thanh toán các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị trực thuộc, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,…
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).

– Khi thực hiện bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:

  • Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368)
  • Có TK 136 – Phải thu nội bộ (1368).

Tài khoản 136 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả các khoản phải thu nội bộ, đảm bảo tính minh bạch và chính xác của số liệu kế toán, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc. Việc nắm vững nguyên tắc và cách hạch toán TK 136 sẽ giúp kế toán hạn chế sai sót và thuận lợi khi lập báo cáo tài chính hợp nhất.

Để triển khai Thông tư 99 một cách nhanh chóng, chính xác và an toàn, doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán ACMan – giải pháp đã sẵn sàng đáp ứng đầy đủ Thông tư 99/2025/TT-BTC, hỗ trợ quản lý TK 136 và toàn bộ hệ thống kế toán một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.

Mọi chi tiết về sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Website: acman.vn

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc