Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
Nếu bạn thích bài viết, vote ngay post

Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 27/10/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026, là khung hướng dẫn mới về chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong hệ thống tài khoản của thông tư này, Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC – Xây dựng cơ bản dở dang vẫn được giữ nguyên tên gọi và tiếp tục là tài khoản dùng quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý. Và bài viết dưới đây của ACMan sẽ giúp bạn làm rõ hơn về tài khoản này.

1. Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?

Tài khoản 241 – Xây dựng cơ bản dở dang theo Thông tư 99/2025 là tài khoản kế toán dùng để phản ánh chi phí đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ kế toán, chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp không thành lập ban quản lý dự án.

Cụ thể, tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, bao gồm:

– Mua sắm mới tài sản cố định (TSCĐ);

– Xây dựng mới TSCĐ;

– Sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ TSCĐ;

– Nâng cấp, cải tạo TSCĐ nhằm tăng năng lực hoạt động, kéo dài thời gian sử dụng hoặc gia tăng lợi ích kinh tế.

Hướng dẫn Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc kế toán đối với tài khoản 241 theo TT 99

Thông tư 99/2025/BTC đã bổ sung và cập nhật nhiều quy định quan trọng liên quan đến kế toán đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có việc sử dụng và hạch toán tại Tài khoản 241 – “Xây dựng cơ bản dở dang”. Đây là tài khoản được sử dụng để phản ánh toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng nhằm hình thành tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư trong doanh nghiệp.

Dưới đây là các nguyên tắc kế toán quan trọng mà kế toán cần nắm rõ khi hạch toán TK 241 theo Thông tư 99:

a) Tài khoản 241 chỉ được sử dụng tại các đơn vị không thành lập Ban Quản  lý  Dự án để phản ánh chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản – bao gồm mua sắm mới tài sản cố định (TSCĐ); xây dựng mới TSCĐ; sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ; nâng cấp, cải tạo TSCĐ nhằm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng, gia tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ – và theo dõi tình hình quyết toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản ở doanh nghiệp.

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ của doanh nghiệp có thể được thực hiện theo phương thức giao thầu hoặc tự làm. Đối với trường hợp doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức tự làm, thì tài khoản này cũng phản ánh cả chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp hoặc sửa chữa.

b) Chi phí thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản là tổng thể các chi phí cần thiết cho việc xây dựng mới hoặc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Việc xác định nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chỉ những chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tài sản cố định, bất động sản đầu tư (là những chi phí cần và không thể tránh khỏi khi thực hiện đầu tư), và khoản chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư tài sản dở dang không bị gián đoạn một cách bất thường do chậm triển khai hoặc chậm tiến độ so với thời gian xây dựng dự kiến … mới được vốn hóa vào giá trị của TSCĐ, bất động sản đầu tư.

  • Đối với chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến khoản vay (ngoài lãi vay phải trả) như chi phí thẩm định, kiểm toán, lập hồ sơ vay vốn, chi phí thu xếp khoản vay … sẽ được hạch toán vào chi phí tài chính, trừ trường hợp khoản vay riêng cho mục đích đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang nếu thỏa mãn điều kiện tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 – Chi phí đi vay thì được vốn hóa.
  • Trường hợp đi vay để đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết … thì chi phí đi vay không được vốn hóa.

Tài khoản 241 được mở chi tiết theo từng công trình, từng hạng mục công trình.

  • Mỗi hạng mục công trình phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và được theo dõi lũy kế kể từ khi khởi công cho đến khi công trình, hạng mục hoàn thành ở trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp và được nghiệm thu.
  • Trong trường hợp công trình, hạng mục đang đầu tư hoặc hợp tác kinh doanh để đầu tư xây dựng nhưng không thể tiếp tục triển khai được dự án, thì doanh nghiệp phải căn cứ vào thực tiễn để đánh giá khả năng thu hồi các khoản chi phí đầu tư đã bỏ ra; phần chênh lệch nếu có sẽ được hạch toán vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ.

c) Khi đầu tư xây dựng cơ bản, các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị thường được tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục; các chi phí quản lý dự án và chi phí khác thường mang tính chung.

Doanh nghiệp phải tiến hành phân bổ chi phí quản lý dự án và chi phí khác cho từng công trình, hạng mục theo nguyên tắc:

  • Nếu chi phí quản lý dự án hoặc chi phí khác có thể xác định riêng cho từng công trình, hạng mục thì tính trực tiếp cho công trình đó;
  • Nếu là chi phí chung liên quan nhiều công trình, hạng mục thì phân bổ theo tiêu thức phù hợp nhất với từng công trình, hạng mục.

d) Trường hợp dự án đã hoàn thành, đưa vào sử dụng ở trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, nhưng quyết toán dự án chưa được phê duyệt thì doanh nghiệp ghi tăng nguyên giá TSCĐ theo giá tạm tính (giá tạm tính phải căn cứ vào chi phí thực tế đã phát sinh, chi phí ước tính chắc chắn sẽ phải bỏ ra để có được TSCĐ) nhằm bắt đầu khấu hao TSCĐ, nhưng sau đó phải điều chỉnh lại theo giá quyết toán đã được phê duyệt.

đ) Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên cho TSCĐ hoạt động bình thường được hạch toán ngay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ của bộ phận sử dụng TSCĐ.

  • Đối với TSCĐ phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ theo yêu cầu kỹ thuật (không làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng), doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (nếu có nghĩa vụ) hoặc tính chi phí phát sinh vào “chi phí chờ phân bổ” và định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ.
  • Đối với chi phí phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu liên quan đến nâng cấp, cải tạo làm tăng năng lực hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ thì được hạch toán bằng cách tăng nguyên giá TSCĐ.

e) Đối với doanh nghiệp xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí xây dựng TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư.

  • Trường hợp bất động sản đang xây dựng phục vụ nhiều mục đích (ví dụ làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán) thì doanh nghiệp vẫn tập hợp chi phí phát sinh trực tiếp liên quan đến việc đầu tư xây dựng trên tài khoản này.
  • Khi công trình, dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, doanh nghiệp căn cứ vào cách thức sử dụng tài sản thực tế để kết chuyển chi phí đầu tư phù hợp với bản chất loại tài sản đó.

g) Trong giai đoạn đầu tư xây dựng để hình thành TSCĐ hoặc bất động sản đầu tư, doanh nghiệp không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào giá trị tài sản dở dang.

h) Trường hợp dự án đầu tư bị hủy bỏ hoặc tổn thất, doanh nghiệp phải thực hiện thanh lý và thu hồi các chi phí đã phát sinh. Phần chênh lệch giữa chi phí đầu tư phát sinh và số thu từ thanh lý được ghi nhận vào chi phí khác hoặc doanh nghiệp xác định trách nhiệm bồi thường tổ chức, cá nhân để thu hồi.

i) Đối với cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ mà thỏa mãn là TSCĐ (như chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả…) thì các chi phí khai hoang, làm đất, gieo trồng, chăm sóc cây … trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản (trước khi cây trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm bói) được phản ánh vào tài khoản này. Khi cây lâu năm cho sản phẩm định kỳ trưởng thành và bắt đầu cho sản phẩm thì doanh nghiệp kết chuyển từ tài khoản này sang Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình.

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 228 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 229 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

3. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ phổ biến của Tài khoản 241

3.1. Kế toán mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử

3.1.1. Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm

Trường hợp phát sinh chi phí chạy thử không thu được sản phẩm, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan đến mua TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112,…

– Khi phát sinh chi phí sản xuất thử, doanh nghiệp tập hợp vào TK 241 để tính nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, ghi:

  • Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112,…

3.1.2. Trường hợp chi phí chạy thử có thu được sản phẩm, phế liệu chạy thử

– Khi phát sinh chi phí chạy thử có tạo ra sản phẩm chạy thử, doanh nghiệp tập hợp toàn bộ chi phí chạy thử vào chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang để tính giá thành của sản phẩm chạy thử, ghi:

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 152, 331,…

– Khi nhập kho sản phẩm chạy thử, ghi:

  • Nợ TK 155 – sản phẩm
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

– Khi bán sản phẩm chạy thử, phản ánh doanh thu bán sản phẩm chạy thử, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112,…
  • Có các TK 154, 155
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

3.1.3.  Khi hoạt động chạy thử hoàn thành

Khi hoạt động chạy thử hoàn thành, bàn giao đưa TSCĐ vào trạng thái có khả năng hoạt động theo cách thức dự định của doanh nghiệp, ghi:

  • Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
  • Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang.

3.2. Kế toán chi phí đầu tư XDCB

3.2.1. Kế toán ứng trước tiền cho nhà thầu XDCB

Trường hợp ứng trước tiền cho nhà thầu XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ liên quan:

– Ghi nhận số tiền ứng trước cho nhà thầu theo hợp đồng, ghi

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có các TK 111, 112,…

– Khi nhận khối lượng XDCB, sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hoặc nâng cấp, cải tạo TSCĐ hoàn thành từ bên nhận thầu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

  • Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412, 2413, 2414)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

3.2.2. Khi mua thiết bị đầu tư XDCB

– Khi mua thiết bị đầu tư XDCB kế toán căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, ghi:

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

– Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đến địa điểm thi công giao cho bên nhận thầu, ghi:

  • Nợ TK 241 – XDCB dở dang
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

3.2.3. Trả tiền cho người nhận thầu, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ có liên quan đến đầu tư XDCB

Kế toán thực hiện hạch toán như sau:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có các TK 111, 112,…

3.2.4. Xuất thiết bị đầu tư XDCB giao cho bên nhận thầu

– Đối với thiết bị không cần lắp đặt, ghi:

  • Nợ TK 241 – XDCB dở dang
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

– Đối với thiết bị cần lắp đặt, khi xuất thiết bị giao cho bên nhận thầu, doanh nghiệp chỉ theo dõi chi tiết thiết bị đưa đi lắp đặt.

– Đối với thiết bị cần lắp đặt, khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu, chấp nhận thanh toán thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chi phí đầu tư XDCB, ghi:

  • Nợ TK 241 – XDCB dở dang (2412)
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Tóm lại, Tài khoản 241 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tài khoản then chốt để theo dõi toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng dở dang, từ mua sắm TSCĐ, xây dựng mới, sửa chữa định kỳ đến nâng cấp, cải tạo tài sản. Khi nắm rõ phạm vi ghi nhận, kết cấu tài khoản và nguyên tắc vốn hóa chi phí, doanh nghiệp sẽ hạn chế sai sót, quản lý dự án minh bạch hơn và hoàn thiện báo cáo tài chính chính xác hơn.

Nếu bạn đang cần một công cụ giúp hạch toán đầu tư, theo dõi chi phí dở dang và quản lý sổ sách kế toán rõ ràng hơn theo Thông tư 99, hãy bắt đầu sử dụng phần mềm kế toán ACMan để chuẩn hóa quy trình và giảm áp lực xử lý nghiệp vụ mỗi ngày.

Mọi chi tiết về sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Website: acman.vn

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc