Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
5/5 - (1 vote) cảm ơn bạn thích bài viết

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) luôn là một trong những sắc thuế phức tạp nhất đối với doanh nghiệp, đặc biệt là trong công tác hạch toán và khấu trừ thuế đầu vào. Với việc Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200, hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp tiếp tục được chuẩn hóa và cập nhật , trong đó có Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết về Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC để doanh nghiệp áp dụng đúng và hiệu quả.

1. Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, được sử dụng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào vào được khấu trừ, đã khấu trừ và số thuế còn được khấu trừ.

Hướng dẫn Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc kế toán của Tài khoản 133

Nguyên tắc kế toán tài khoản 133 được quy định tại Phục lục II Thông tư 99 như sau:

– Doanh nghiệp cần thực hiện hạch toán riêng biệt giữa thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ.

– Trong trường hợp doanh nghiệp chưa thể hạch toán riêng, toàn bộ số thuế GTGT đầu vào sẽ được hạch toán vào tài khoản 133. Đến cuối kỳ, doanh nghiệp phải tiến hành xác định rõ số thuế GTGT được phép khấu trừ và số không được khấu trừ theo quy định hiện hành của pháp luật thuế GTGT.

– Số thuế GTGT đầu vào mà doanh nghiệp không được khấu trừ sẽ được tính vào giá trị tài sản mua, giá vốn hàng bán hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh, tùy theo từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.

– Việc xác định, kê khai, quyết toán và nộp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải được thực hiện nghiêm túc, đúng theo các quy định hiện hành của pháp luật về thuế GTGT.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

– Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

– Bên Có

  • Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
  • Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
  • Thuế GTGT đầu vào của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
  • Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

– Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

– Hệ thống tài khoản cấp 2: Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2 là:

  • Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của hoạt động đầu tư, mua sắm TSCĐ, BĐSĐT dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ thường gặp liên quan đến TK 133

4.1. Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT

– Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217,…

– Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332) (nếu có)

– Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4.2. Khi mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh

– Nợ các TK 241, 242, 621, 623, 627, 641, 642,…

– Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

– Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4.3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho)

– Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

– Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

– Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4.4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ        

– Doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường phải nộp, chi phí vận chuyển (nếu có), ghi:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211,…
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)
  • Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)
  • Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có TK 33381 – Thuế Bảo vệ môi trường (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

– Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

4.5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất

Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

– Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)

– Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)

– Có các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT).

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 128 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 131 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

4.6. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ      

– Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

  • Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

– Cuối kỳ, doanh nghiệp tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì được tính vào giá trị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể, ghi:

  • Nợ các TK 152, 156, 211, 627, 632, 641, 642,…
  • Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

4.7. Xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Cuối kỳ, doanh nghiệp xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ

– Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

– Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

4.8. Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ

– Nợ các TK 111, 112,….

– Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

Tài khoản 133 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC giữ vai trò then chốt trong việc quản lý và khấu trừ thuế GTGT của doanh nghiệp. Việc hiểu đúng bản chất, nguyên tắc và cách hạch toán TK 133 sẽ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế rủi ro thuế và tối ưu dòng tiền.

Để triển khai Thông tư 99 một cách nhanh chóng, chính xác và hiệu quả, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán ACMan – giải pháp đã sẵn sàng đáp ứng đầy đủ Thông tư 99/2025/TT-BTC, hỗ trợ kế toán quản lý thuế GTGT và toàn bộ nghiệp vụ kế toán một cách chuyên nghiệp và an toàn.

Website: acman.vn

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc