Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực, mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp. Trong đó, các tài khoản liên quan đến tài sản cố định được chuẩn hóa lại để phản ánh sát hơn bản chất giá trị và quá trình sử dụng tài sản, đặc biệt là Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định. Đây là công cụ giúp doanh nghiệp theo dõi sự giảm dần giá trị của tài sản trong quá trình sử dụng, từ đó đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh đúng giá trị thực tế. Trong bài viết này, ACMan sẽ giúp các bạn tìm hiểu rõ hơn về Tài khoản 214 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
1. Tài khoản 214 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?
Hao mòn tài sản cố định là quá trình giảm dần giá trị sử dụng và giá trị kinh tế của tài sản cố định theo thời gian, phát sinh trong quá trình doanh nghiệp khai thác và vận hành tài sản vào hoạt động sản xuất – kinh doanh. Nguyên nhân gây hao mòn có thể đến từ:
– Tác động của yếu tố tự nhiên như khí hậu, môi trường, thời tiết;
– Quá trình khai thác, sử dụng thực tế trong sản xuất, kinh doanh;
– Sự lạc hậu về công nghệ, kỹ thuật, làm giảm khả năng sử dụng hiệu quả của tài sản.
Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định là tài khoản kế toán dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và hao mòn lũy kế của các loại tài sản cố định và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng. Giá trị hao mòn này được xác định chủ yếu từ việc trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 214 – Hao mòn tài sản cố định
Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán khi hạch toán tài khoản 214 như sau:
a) Tài khoản 214 được sử dụng để phản ánh giá trị hao mòn lũy kế và các biến động tăng, giảm hao mòn của toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng tại doanh nghiệp. Giá trị hao mòn này phát sinh chủ yếu từ việc trích khấu hao định kỳ và các khoản điều chỉnh khác liên quan đến hao mòn tài sản theo quy định hiện hành.
b) Về nguyên tắc, tất cả tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả tài sản chưa sử dụng, không sử dụng hoặc chờ thanh lý – cũng như tài sản cho thuê (trừ trường hợp đã khấu hao hết) đều phải được trích khấu hao theo quy định hiện hành.
– Khấu hao các tài sản sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh được hạch toán vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong kỳ.
– Trường hợp tài sản dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) thì khấu hao được hạch toán vào chi phí đầu tư XDCB.
– Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao (như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dùng chung cho xã hội,…), doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
– Đối với một số tài sản đặc thù như TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, doanh nghiệp không phải trích khấu hao vào chi phí SXKD, mà chỉ tính hao mòn và ghi giảm từ quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản đó.
c) Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp khấu hao được pháp luật cho phép, tùy theo từng loại tài sản, yêu cầu quản lý và đặc điểm sử dụng nhằm:
– Phù hợp với cách thức thu hồi lợi ích kinh tế trong tương lai từ tài sản đó;
– Đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và thúc đẩy hiệu quả sử dụng tài sản.
– Phương pháp khấu hao phải được áp dụng nhất quán theo từng TSCĐ, BĐSĐT và có thể được thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể trong cách thức thu hồi lợi ích kinh tế từ tài sản đó.
d) Hàng năm, trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về thời gian sử dụng hữu ích hoặc phương thức khai thác lợi ích từ tài sản, cần xem xét điều chỉnh lại thời gian và phương pháp khấu hao cho phù hợp.
– Nếu thời gian sử dụng dự kiến thay đổi đáng kể so với ban đầu, doanh nghiệp phải điều chỉnh thời gian khấu hao tương ứng.
– Các thay đổi này cần được cập nhật vào chi phí khấu hao hiện tại và các kỳ kế toán tiếp theo, đồng thời phải được thuyết minh rõ ràng trong báo cáo tài chính.
đ) Đối với TSCĐ đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn), nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp không được tiếp tục trích khấu hao.
– Nếu tài sản chưa thu hồi đủ vốn (chưa khấu hao hết) nhưng bị hư hỏng, mất mát hoặc không còn khả năng sử dụng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và trách nhiệm để xử lý bồi thường
– Giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng:
– Số tiền thu được từ thanh lý tài sản do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định
– Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và hạch toán vào chi phí khác
– Đối với doanh nghiệp Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước.
e) Với TSCĐ vô hình, doanh nghiệp cần căn cứ vào thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi TSCĐ được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền).
Riêng đối với TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao đối với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu quyền sử dụng đất không xác định được thời gian sử dụng thì không trích khấu hao.
g) Đối với TSCĐ thuê tài chính, doanh nghiệp là bên đi thuê có trách nhiệm trích khấu hao toàn bộ giá trị tài sản trong thời hạn thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
h) Với BĐSĐT cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao định kỳ và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
– Doanh nghiệp có thể căn cứ vào tài sản cố định cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT.
– Đối với BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, doanh nghiệp không trích khấu hao, mà định kỳ xác định tổn thất do giảm giá trị nếu có.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 214 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
– Bên Nợ: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT giảm do TSCĐ, BĐSĐT thanh lý, nhượng bán, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác,…
– Bên Có: Giá trị hao mòn TSCĐ, BĐSĐT tăng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT, do nhận điều chuyển TSCĐ đã sử dụng từ các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp,…
– Số dư bên Có: Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ, BĐSĐT hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
– Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.
- Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.
- Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ vô hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.
- Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐSĐT: Tài khoản này phản ánh giá trị hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.
>>> Xem thêm:
Hướng dẫn Tài khoản 212 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Hướng dẫn Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
4. Một số nghiệp vụ hạch toán thường gặp của Tài khoản 213
– Định kỳ, khi thực hiện tính và trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc chi phí khác, kế toán ghi:
- Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811
- Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (sử dụng TK cấp 2 phù hợp)
– Trường hợp doanh nghiệp nhận tài sản cố định đã qua sử dụng do điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, kế toán ghi:
- Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (theo nguyên giá)
- Có các TK 336, 411 ( giá trị còn lại)
- Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế)
– Định kỳ, khi tính và trích khấu hao đối với bất động sản đầu tư (BĐSĐT) cho thuê hoạt động, kế toán ghi:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSĐT)
- Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147)
– Trường hợp giảm tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư, thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá, doanh nghiệp cũng phải ghi giảm giá trị hao mòn tương ứng thì thực hiện theo hướng dẫn chi tiết tại Tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình, Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình, Tài khoản 217 – BĐSĐT.
– Đối với TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi, khi tính hao mòn vào cuối năm tài chính, kế toán thực hiện:
- Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
- Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
Có thể thấy, Tài khoản 214 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là một tài khoản quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác giá trị hao mòn lũy kế của tài sản cố định. Việc hiểu đúng bản chất, nắm rõ nguyên tắc và hạch toán chính xác TK 214 sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Trong bối cảnh quy định kế toán ngày càng chặt chẽ và khối lượng tài sản ngày càng lớn, việc sử dụng công cụ hỗ trợ như phần mềm kế toán ACMan là điều cần thiết.
Để được tư vấn và trải nghiệm thử miễn phí phần mềm kế toán ACMan, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn







