Từ ngày 01/07/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế năm 2025. Đây là một trong những văn bản quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân nộp thuế cần đặc biệt quan tâm bởi nhiều quy định mới về quản lý thuế, đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế cũng như việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đã được bổ sung và hoàn thiện. Hãy cùng ACMan tổng kết những điểm nổi bật về quản lý thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/07/2026 trong bài viết dưới đây.
1. Bổ sung các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
Theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh liên quan đến nợ thuế bao gồm:
– Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50.000.000 đồng trở lên, và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
– Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500.000.000 đồng trở lên, và khoản nợ này đã quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
– Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, hoặc cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế có đủ căn cứ xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định; sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, nếu không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định thì thuộc trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh.
– Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
– Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, hoặc cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

2. Siết chặt quản lý thuế sàn thương mại điện tử và nền tảng số
Với tốc độ phát triển của thương mại số, các quy định về kinh doanh online được cộng đồng hộ kinh doanh và hộ kinh doanh đặc biệt quan tâm. Các quy định về trách nghiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được quy định chi tiết tại Điều 46, Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
2.1. Bắt buộc cung cấp dữ liệu cho cơ quan thuế
Các sàn thương mại điện tử phải lưu trữ và cung cấp đầy đủ thông tin của người bán thông qua phương thức điện tử, bao gồm:
– Thông tin định danh;
– Doanh thu phát sinh;
– Tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
– Các dữ liệu phục vụ quản lý thuế.
Việc kết nối dữ liệu theo thời gian thực giúp cơ quan thuế có cơ sở đối chiếu doanh thu, phát hiện rủi ro và hạn chế tình trạng kê khai không đầy đủ. Đồng thời, cơ chế chia sẻ dữ liệu giữa ngân hàng và cơ quan thuế giúp việc đối chiếu doanh thu được thực hiện nhanh và chính xác hơn.
2.2. Chủ sở hữu sàn thương mại điện tử phải khấu trừ và nộp thuế thay
Nghị định quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức là chủ sở hữu sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc:
– Khấu trừ thuế;
– Khai thay;
– Nộp thuế thay đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên sàn theo quy định của pháp luật.
Việc sàn TMĐT phải khấu trừ và nộp thuế thay đồng nghĩa các hộ kinh doanh online sẽ khó còn tình trạng không kê khai doanh thu hoặc kê khai thiếu như trước.
2.3. Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà cung cấp nước ngoài
Nghị định cũng quy định cụ thể các thủ tục đối với các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh doanh thu từ thương mại điện tử hoặc nền tảng số gồm:
– Đăng ký thuế;
– Khai thuế;
– Nộp thuế trực tiếp;
– Ủy quyền thực hiện nghĩa vụ thuế.
3. Quy định mới về thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Theo Điều 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn đăng ký thuế, cập nhật thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động và chấm dứt hiệu lực mã số thuế đã được quy định cụ thể.
Dưới đây là những mốc thời gian quan trọng mà doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân cần lưu ý.
3.1. Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
Theo Điều 5 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thuộc diện đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế phải hoàn thành đăng ký thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi phát sinh nghĩa vụ đăng ký, bao gồm các trường hợp:
– Được cấp giấy phép thành lập hoặc quyết định thành lập.
– Bắt đầu hoạt động kinh doanh (đối với trường hợp không phải đăng ký kinh doanh).
– Ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc hợp đồng dầu khí.
– Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân.
– Phát sinh nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa có mã số thuế.
Đối với người phụ thuộc, việc đăng ký thuế lần đầu phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12 của năm tính thuế.
3.2. Đăng ký thuế để hoàn thuế hoặc nộp thay
Một số trường hợp phải thực hiện đăng ký thuế trước khi phát sinh thủ tục gồm:
– Tổ chức, cá nhân chưa có mã số thuế nhưng thuộc diện được hoàn thuế phải đăng ký thuế trước khi nộp hồ sơ hoàn thuế.
– Trường hợp đăng ký mã số thuế để nộp thay, thời hạn đăng ký là:
- Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hoặc văn bản hợp tác.
- Trong 10 ngày làm việc kể từ lần đầu chi trả thu nhập nếu không có hợp đồng.
- Hoặc cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên.
3.3. Thời hạn cập nhật thông tin đăng ký thuế
Khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế, người nộp thuế cần thực hiện cập nhật theo các mốc thời gian sau:
– 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi đối với tổ chức và cá nhân đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế.
– 20 ngày làm việc (hoặc 30 ngày đối với khu vực miền núi, biên giới, hải đảo) khi thay đổi thông tin cá nhân như họ tên, số định danh hoặc hộ chiếu.
– Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối với cơ quan thuế, thông tin sẽ được tự động đồng bộ, người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh.
3.4. Quy định về tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Nghị định cũng bổ sung quy định rõ hơn về thời hạn thông báo tạm ngừng kinh doanh. Cụ thể, Người nộp thuế tự thông báo tạm ngừng phải gửi thông báo đến cơ quan thuế chậm nhất là:
– 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng.
– Mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng.
– Nếu hoạt động trở lại đúng thời hạn đã đăng ký, không cần thông báo.
Trường hợp kinh doanh trở lại sớm hơn dự kiến, người nộp thuế phải thông báo cho cơ quan thuế ít nhất 01 ngày làm việc trước khi hoạt động trở lại.
3.5. Thời hạn chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Khi doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân chấm dứt hoạt động, hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải được nộp trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định.
4. Quy định về công khai thông tin người nộp thuế
Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp cơ quan thuế được công khai thông tin người nộp thuế nhằm tăng tính minh bạch và nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Trong đó:
4.1. Các trường hợp bị công khai thông tin
Cơ quan thuế được công khai thông tin đối với người nộp thuế khi:
– Trốn thuế, chây ỳ nợ thuế hoặc chậm nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định.
– Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế hoặc chấp hành quyết định xử lý mà vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ.
– Có hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
– Không chấp hành yêu cầu của cơ quan thuế, như không cung cấp hồ sơ, từ chối giải trình rủi ro về hóa đơn điện tử, cản trở hoạt động kiểm tra hoặc tẩu tán tài sản.
– Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tạm ngừng kinh doanh hoặc chưa hoàn tất thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4.2. Nội dung thông tin được công khai
Thông tin được công khai gồm:
– Mã số thuế.
– Tên người nộp thuế.
– Địa chỉ.
– Lý do công khai.
Đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, cơ quan thuế có thể công khai thêm họ tên người đại diện hoặc chủ hộ kinh doanh, đồng thời chỉ hiển thị 04 ký tự cuối của số định danh cá nhân để bảo đảm an toàn thông tin.
4.3. Hình thức công khai
– Bắt buộc: Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
– Tùy trường hợp: Có thể công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại cơ quan thuế hoặc thông qua họp báo, thông cáo báo chí.
– Cập nhật và chấm dứt công khai: Sau khi người nộp thuế hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế sẽ cập nhật trạng thái và chấm dứt hoặc điều chỉnh thông tin công khai theo quy định.
5. Bổ sung quy định về cấp hóa đơn theo từng giao dịch phát sinh
Một điểm đáng chú ý tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP là quy định cụ thể hơn về việc cấp hóa đơn theo từng lần phát sinh đối với doanh nghiệp đang bị áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về thuế.
Theo đó, doanh nghiệp vẫn có thể được cơ quan thuế chấp thuận lập hóa đơn cho từng giao dịch phát sinh nếu đáp ứng điều kiện nộp ngay tối thiểu 18% tổng giá trị thanh toán ghi trên hóa đơn vào ngân sách nhà nước trước khi hóa đơn được cấp.
Bên cạnh đó, khi doanh nghiệp được phép sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh, cơ quan thuế sẽ tạm dừng biện pháp cưỡng chế trích tiền hoặc phong tỏa tài khoản với các điều kiện sau:
– Thời gian tạm dừng: Không quá 10 ngày làm việc.
– Phạm vi tạm dừng: Tương ứng với tổng giá trị thanh toán của hóa đơn được cơ quan thuế cho phép sử dụng.
6. Chi tiết về thời hạn khai thuế theo từng nhóm đối tượng
Căn cứ Điều 10, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định chi tiết tùy theo loại hình khai thuế và đối tượng nộp thuế, cụ thể như sau:
Thời hạn chung cho các loại hồ sơ khai thuế
- Khai thuế theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Khai thuế theo năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.
Thời hạn đối với hồ sơ quyết toán thuế
- Quyết toán thuế năm: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
- Hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân tự quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
- Đối với cá nhân nước ngoài kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam: Trước khi xuất cảnh nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng.
Quy định đối với một số hoạt động đặc thù
– Với hoạt động dầu khí:
- Xuất khẩu, bán dầu thô: Chậm nhất là 35 ngày kể từ ngày xuất bán.
- Xuất bán khí thiên nhiên: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ.
– Với hoạt động Chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng:
- Tài sản đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền về đất đai.
- Tài sản hình thành trong tương lai: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý liên quan có hiệu lực.
– Nhà cung cấp nước ngoài: Thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng đối với hoạt động kinh doanh thường xuyên; hoặc theo từng lần phát sinh đối với hoạt động không thường xuyên.
>>> Xem thêm:
Điểm mới Thông tư 87/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Tổng hợp điểm mới Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
7. Thay thế các Nghị định hướng dẫn về quản lý thuế
Cùng với việc bổ sung các quy định mới, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đồng thời thay thế nhiều Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý thuế trước đây. Việc hợp nhất các quy định đang phân tán tại nhiều văn bản vào một Nghị định thống nhất nhằm bảo đảm tính tập trung, đồng bộ của hệ thống pháp luật về quản lý thuế, đồng thời tạo thuận lợi cho việc tra cứu và áp dụng.
Các Nghị định bị thay thế bao gồm:
– Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
– Nghị định 91/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
– Nghị định 49/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định về ngưỡng áp dụng tạm hoãn xuất cảnh.
– Nghị định 117/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
– Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Có thể thấy, Nghị định 252/2026/NĐ-CP không chỉ là văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế mà còn là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp chuẩn hóa lại quy trình kế toán – thuế trong giai đoạn mới.
Việc cập nhật kịp thời các quy định về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quản lý dữ liệu và phối hợp với cơ quan thuế sẽ giúp đơn vị làm đúng ngay từ đầu, tiết kiệm thời gian và tránh phát sinh rủi ro không đáng có.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang cần một giải pháp hỗ trợ quản lý chứng từ, hóa đơn, sổ sách và báo cáo thuế hiệu quả hơn, hãy sử dụng phần mềm kế toán ACMan cho đơn vị của mình để vận hành gọn hơn, kiểm soát tốt hơn và sẵn sàng thích ứng với các quy định mới.
Để được tư vấn và trải nghiệm thử miễn phí sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn






