Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
Nếu bạn thích bài viết, vote ngay post

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức có hiệu lực và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau thời điểm này, đồng thời thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC trong chế độ kế toán doanh nghiệp. Trong đó, Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình là một tài khoản rất đáng chú ý và cũng có nhiều sự thay đổi để sát với thực tế hơn. Trong bài viết này, ACMan sẽ hướng dẫn các bạn những quy định cụ thể liên quan tới Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

1. Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, Tài khoản 213 – Tài sản cố định vô hình là tài khoản dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động tăng, giảm của tài sản cố định vô hình (TSCĐ vô hình) trong doanh nghiệp;

TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng doanh nghiệp nắm giữ và kiểm soát để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

Theo Chuẩn mực kế toán số 04- TSCĐ vô hình, Một tài sản vô hình được ghi nhận là TSCĐ vô hình phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

– Đĩnh nghĩa về TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng doanh nghiệp nắm giữ và kiểm soát để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho thuê

– Bốn tiêu chuẩn ghi nhận:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai do tài sản đó mang lại;
  • Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy;
  • Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;
  • Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.

Hướng dẫn Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc kế toán Tài khoản 213 – TSCĐ vô hình

Khi hạch toán TK 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, cần đảm bảo tuân thủ những nguyên tắc kế toán sau:

(1) Tài khoản 213 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm TSCĐ vô hình của doanh nghiệp. TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng trong SXKD, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

(2) Nguyên giá của TSCĐ vô hình được xác định là toàn bộ các khoản chi mà doanh nghiệp phải chi ra để sở hữu tài sản vô hình tính đến thời điểm tài sản được đưa vào trạng thái sẵn sàng vận hành theo mục đích dự kiến của doanh nghiệp.

– Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt bao gồm: giá mua trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá; các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái hoạt động theo yêu cầu của doanh nghiệp.

– Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác được xác định dựa trên giá trị hợp lý của tài sản nhận về, hoặc theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh phần tiền hoặc tương đương tiền phải trả thêm hoặc thu về.

– Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất được xác định theo số tiền doanh nghiệp đã chi để có quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp, lệ phí trước bạ…) hoặc theo giá trị các bên thỏa thuận thống nhất khi góp vốn. Việc xác định quyền sử dụng đất là TSCĐ vô hình tuân thủ theo các quy định pháp luật về quản lý và trích khấu hao TSCĐ.

– Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được ghi nhận theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) chi phí trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái hoạt động theo mục đích dự kiến.

– Nguyên giá TSCĐ vô hình điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị phụ thuộc được giữ nguyên theo giá trị đang theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị chuyển tài sản.

(3) Đối với chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và triển khai:

– Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu không được ghi nhận là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

– Chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai nhưng không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình thì hạch toán vào chi phí SXKD trong kỳ. Nếu kết quả triển khai đáp ứng đầy đủ định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04, doanh nghiệp tập hợp chi phí vào Tài khoản 2412 – Xây dựng cơ bản dở dang. Khi hoàn tất giai đoạn triển khai, toàn bộ chi phí đủ điều kiện sẽ được kết chuyển sang bên Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình.

–  Các khoản chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ vô hình.

– Trường hợp không thể xác định ranh giới giữa giai đoạn nghiên cứu và triển khai để tạo ra TSCĐ vô hình, doanh nghiệp phải ghi nhận toàn bộ chi phí liên quan của dự án đó vào chi phí sản xuất kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

(4) Trong thời gian sử dụng, doanh nghiệp phải trích khấu hao TSCĐ vô hình theo quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04. Riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn, doanh nghiệp chỉ  phải tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.

(5) Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải ghi vào chi phí sản xuất kinh doanh, trừ khi đồng thời đáp ứng hai điều kiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:

– Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;

– Chi phí được xác định chắc chắn và gắn trực tiếp với tài sản cố định vô hình cụ thể.

(6) Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, chi phí quảng cáo,… phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

(7) Việc góp vốn bằng tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm,… được thực hiện theo đúng quy định pháp luật liên quan.

(8) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định” để phục vụ quản lý và trích khấu hao.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 213 theo thông tư 99

– Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

– Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm

– Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Khác với Thông tư 200 quy định cụ thể các tài khoản cấp 2, Thông tư 99 cho phép doanh nghiệp tự chủ động mở các tài khoản chi tiết cho TSCĐ vô hình (ví dụ: quyền sử dụng đất, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần mềm, giấy phép, nhượng quyền thương mại…) phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý riêng của từng đơn vị.

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 211 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 212 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

4. Một số nghiệp vụ hạch toán thường gặp của Tài khoản 213

4.1. Hạch toán mua TSCĐ vô hình

– Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
  • Có các TK 112, 331, 341,…

– Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)
  • Có các TK 112, 331,… (tổng giá thanh toán).

4.2. Hạch toán mua TSCĐ vô hình bằng trả chậm, trả góp

– Khi mua TSCĐ vô hình  bằng hình thức trả chậm, trả góp, ghi:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
  • Có các TK 111, 112, 331,…

– Định kỳ, kế toán ghi nhận khoản lãi trả chậm, trả góp phải trả cho người bán từng kỳ, ghi:

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán.

– Định kỳ, doanh nghiệp thực hiện trả tiền cho người bán bao gồm cả nợ gốc và tiền lãi trả chậm, trả góp, ghi:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
  • Có các TK 111, 112

4.3. Đối với các khoản chi không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ vô hình

Các khoản chi phí như: chi phí thành lập doanh nghiệp, đào tạo nhân viên, quảng cáo, phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập; chi phí thuộc giai đoạn nghiên cứu; hoặc chi phí triển khai nhưng không đáp ứng tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình theo quy định, doanh nghiệp phải hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, ghi:

  • Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Có các TK 111, 112, 152, 153, 331,…

4.4.  Tài sản cố định vô hình được tài trợ, hỗ trợ, biếu tặng

Khi doanh nghiệp nhận TSCĐ vô hình được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng và đưa vào sử dụng ngay trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

– Khi nhận TSCĐ vô hình được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng, ghi:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (nếu được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ không kèm theo điều kiện và không thuộc trường hợp ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền)
  • Có TK 3387 – Doanh thu chờ phân bổ (nếu được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng TSCĐ có kèm theo điều kiện)
  • Có TK 4118 – Vốn khác (nếu được phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền).

– Chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ vô hình nhận hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng (nếu có), ghi:

  • Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
  • Có các TK 111, 112, 331,…

Có thể thấy, Tài khoản 213 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC đòi hỏi kế toán phải hiểu đúng bản chất tài sản vô hình, xác định chính xác nguyên giá, phân biệt rõ chi phí được vốn hóa và chi phí phải ghi nhận vào kỳ, đồng thời theo dõi chi tiết từng tài sản để phục vụ quản lý và khấu hao. Khi làm đúng ngay từ đầu, doanh nghiệp sẽ hạn chế được sai sót và báo cáo tài chính cũng minh bạch hơn.

Nếu bạn muốn việc hạch toán TK 213 và toàn bộ hệ thống kế toán theo Thông tư 99 trở nên gọn gàng, hiệu quả và ít rủi ro hơn, hãy trải nghiệm ngay phần mềm kế toán ACMan để chuẩn hóa quy trình làm việc và nâng hiệu quả quản lý kế toán trong doanh nghiệp.

Mọi chi tiết về sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Website: acman.vn

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc