Từ năm 2026, nhiều quy định mới liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bắt đầu có hiệu lực, đặc biệt là nội dung về các khoản thu nhập miễn thuế theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Đây là nhóm chính sách được rất nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã và bộ phận kế toán quan tâm bởi nếu áp dụng đúng, doanh nghiệp có thể giảm đáng kể chi phí thuế và tối ưu dòng tiền hợp pháp.
1. Các khoản thu nhập miễn thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP
15 khoản thu nhập miễn thuế TNDN năm 2026 được quy định tại Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định 141/2026/NĐ-CP. Theo đó, thu nhập được miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến, thuê gia công, nhận gia công chế biến), sản xuất muối.
– Thu nhập từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng, kể cả thu nhập từ thanh lý các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, thu nhập từ việc bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến các sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc tự trồng, chăn nuôi, nuôi trồng sau đó sơ chế thông thường.
Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
– Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được miễn thuế phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên. Nguyên liệu đầu vào của hoạt động chế biến nông sản, thủy sản phải là nông sản, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (bao gồm cả phụ phẩm của quá trình sơ chế nông sản, thủy sản);
- Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
- Trường hợp sản phẩm tươi sống và được đông lạnh đạt độ âm từ 18 độ C trở lên (lạnh hơn), sản phẩm chế biến từ sản phẩm tươi sống thành sản phẩm chín, sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có pha trộn gia vị phụ liệu để ra hàng giá trị gia tăng cũng được coi là sản phẩm, hàng hóa thủy sản đã qua chế biến. Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản để được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp;
– Việc xác định sản phẩm chỉ qua sơ chế thông thường quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

(2) Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
(3) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
Các dịch vụ kỹ thuật quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(4) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam, thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật được miễn thuế 03 năm.
– Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số, pháp luật về chuyển đổi số được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ khi có thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
– Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.
Sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền xác nhận;
– Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm.
Sản phẩm sản xuất thử nghiệm được miễn thuế phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
(5) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
– Doanh nghiệp được miễn thuế quy định tại khoản này đáp ứng các điều kiện sau:
- Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh), lao động là người nhiễm HIV/AIDS thì lao động là người khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền;
- Đối với doanh nghiệp có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy thì lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan;
– Thu nhập được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập khác quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(6) Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội, trong đó:
– Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp được miễn thuế theo quy định tại khoản này là cơ sở được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp và có danh sách các học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội;
– Trường hợp cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp thực hiện hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp cho cả các đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế được xác định theo tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội so với tổng số người học của cơ sở.
(7) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, liên doanh, liên kết đã nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, bên phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
(8) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có mối quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ Hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
– Tổ chức nhận tài trợ quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp có mối quan hệ liên kết quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
– Khoản tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật về chuyển đổi số;
– Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước là khoản hỗ trợ từ ngân sách nhà nước các cấp theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
– Khoản bồi thường của Nhà nước quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật khác;
– Quỹ Hỗ trợ đầu tư quy định tại khoản này là Quỹ được thành lập, quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định 182/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ đầu tư;
– Trường hợp khoản tài trợ, hỗ trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
(9) Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
– Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
– Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản quy định tại khoản này được ghi tăng vào phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp;
– Doanh nghiệp sau cổ phần hóa, sắp xếp lại được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá trị đánh giá lại.
(10) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành, trong đó:
– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon quy định tại khoản này là thu nhập của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon;
– Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành quy định tại khoản này là thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh mà doanh nghiệp trực tiếp mua của tổ chức phát hành trái phiếu xanh.
(11) Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau:
– Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: Tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; bảo lãnh tín dụng và các khoản tín dụng khác do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước giao;
– Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
– Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
– Thu nhập từ hoạt động có thu của Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố hoặc Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương được thành lập theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025, Quỹ trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm, Quỹ phát triển đất, Quỹ công nghiệp quốc phòng, an ninh, Quỹ chính sách, đối ngoại quốc phòng, Quỹ Hỗ trợ đầu tư, Quỹ hỗ trợ xây dựng chính sách, pháp luật và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
Trường hợp các Quỹ, tổ chức nêu trên phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao thì phải tính và nộp thuế theo quy định.
(12) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
– Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn thuế quy định tại khoản này phải đáp ứng tỷ lệ phần thu nhập không chia trên thu nhập tính thuế tối thiểu là 25%;
– Cơ sở thực hiện xã hội hóa quy định tại khoản này bao gồm:
- Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa;
- Các doanh nghiệp được thành lập để hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Cơ sở xã hội hóa phải đáp ứng danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định;
– Trường hợp phần thu nhập không chia để lại theo quy định tại khoản này mà các đơn vị có chia hoặc chi sai mục đích sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
(13) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Quy định về chuyển giao công nghệ tại khoản này và khoản 3 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật khác có liên quan;
– Lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ là các công nghệ thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(14) Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
– Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước;
– Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
– Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
– Đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản này là tổ chức được thành lập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
– Dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu, dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí quy định tại khoản 14 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP được xác định theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ).
(15) Thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống, cụ thể như sau:
– Tổng doanh thu năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề;
– Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp không phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt mức 01 tỷ đồng thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định và không phải tính tiền chậm nộp;
– Quy định miễn thuế tại khoản này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>>> Xem thêm:
Hướng dẫn tính thuế TNDN đối với thu nhập từ cho thuê tài sản
Điều kiện để được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật thuế TNDN 2025
2. Phần mềm kế toán ACMan cho doanh nghiệp
Trong bối cảnh các quy định thuế liên tục thay đổi như hiện nay, đặc biệt với những nội dung liên quan đến miễn thuế TNDN, ưu đãi thuế suất và quyết toán thuế cuối năm, việc quản lý kế toán bằng Excel hoặc thao tác thủ công ngày càng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Chỉ cần sai sót trong việc phân loại doanh thu, hạch toán thu nhập miễn thuế hoặc kê khai thiếu hồ sơ chứng minh, doanh nghiệp có thể bị truy thu và xử phạt khi thanh tra thuế.
Đây cũng là lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp lựa chọn phần mềm kế toán ACMan để chuẩn hóa quy trình kế toán – thuế ngay từ đầu.
Cụ thể, phần mềm kế toán ACMan sẽ hỗ trợ doanh nghiệp:
– Theo dõi riêng từng nhóm doanh thu và thu nhập miễn thuế
– Tự động hạch toán doanh thu – chi phí – thuế TNDN
– Quản lý hồ sơ chứng từ tập trung
– Hạn chế sai sót khi lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế
– Đồng bộ dữ liệu hóa đơn điện tử và công nợ
– Phù hợp cho mọi doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã cho đến các tập đoàn lớn với nhiều chi nhánh.
– Liên tục cập nhật các quy định pháp luật mới nhất.
Đặc biệt, với các doanh nghiệp đang áp dụng ưu đãi thuế hoặc có nhiều khoản thu nhập đặc thù, ACMan sẽ giúp kế toán dễ dàng kiểm soát dữ liệu, tiết kiệm thời gian đối chiếu và tăng hiệu quả công việc.
Để được tư vấn chi tiết và trải nghiệm thử miễn phí sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn






