Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư 133 và thông Tư 200

Thuế bảo vệ môi trường là một loại thuế gián thu đối với hàng hóa khi sử dụng có tác động xấu đến môi trường. Loại thuế này bắt buộc đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên thiên, hay kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Vậy kế toán doanh nghiệp hạch toán thuế bảo vệ môi trường này như thế nào? Hãy cùng ACMan làm rõ nghiệp vụ này trong bài viết dưới đây nhé.

1. Tài khoản sử dụng

Để Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo TT 133 và TT200, chúng ta sử dụng TK 33381.

Tài khoản 33381 – Thuế bảo vệ môi trường: Là tài khoản phản ánh số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.

2. Cách Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo TT 133 và TT200

huong-dan-hach-toan-thue-bao-ve-moi-truongThuế Bảo vệ môi trường có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích phát triển kinh tế đi liền với giảm ô nhiễm môi trường. Nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, ý thức bảo vệ môi trường, đồng thời thay đổi nhận thức, hành vi của doanh nghiệp trong sản xuất.

Nói cách khác, thuế BVMT là một trong những sắc thuế rất được chính phủ quan tâm.

Kế toán Doanh nghiệp sẽ hoạch toán thuế bảo vệ môi trường ở từng nghiệp vụ cụ thể như sau:

a. Hạch toán thuế bảo vệ môi trường khi bán hàng hóa, dịch vụ

Khi Doanh nghiệp tiến hành bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, thuế GTGT.

– Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế BVMT và không có thuế GTGT, hạch toán:

  • Nợ các TK 111, 112, 131: Trị giá tiền nhận được (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511: Doanh thu hàng bán không bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thuế GTGT
  • Có TK 33311: Tiền thuế GTGT phải nộp
  • Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp.

– Tại thời điểm giao dịch phát sinh không xác định được ngay số thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ khi xác định số thuế phải nộp thì phải ghi giảm doanh thu, hạch toán:

  • Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333: Tiền thuế và các khoản phải nộp (chi tiết từng loại thuế).

b. Hạch toán thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu hàng hóa.

– Khi Doanh nghiệp tiến hành nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế về số thuế bảo vệ môi trường phải nộp. Kế toán xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp của hàng nhập khẩu, hạch toán:

  • Nợ các TK 152, 156, 211, 611, …: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp
  • Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường phải nộp.

– Khi xuất sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế BVMT để tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 641: Chi phí bán hàng (Theo TT 200)
  • Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 200)
  • Nợ TK 6421: Chi phí bán hàng (Theo TT 133)
  • Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp (Theo TT 133)
  • Có các TK 152, 154, 155: Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
  • Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường.

c. Hạch toán thuế BVMT khi nhận nhập khẩu ủy thác.

– Doanh nghiệp là bên nhận nhập khẩu ủy thác. Khi phải nộp thuế bảo vệ môi trường hộ bên giao nhập khẩu ủy thác, kế toán xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp, hạch toán:

  • Nợ TK 138: : Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác
  • Có TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.

– Doanh nghiệp nộp hộ tiền thuế BVMT vào Ngân sách Nhà nước, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.
  • Có các TK 111, 112, …: Tiền thuế bảo vệ môi trường nộp hộ bên giao ủy thác.

>>> Xem thêm:

Cách hạch toán tiền đặt cọc và những điều cần lưu ý về tiền đặt cọc

Hướng dẫn hạch toán tiền thưởng ngày nghỉ lễ, tết

d. Hạch toán thuế bảo vệ môi trường khi được hoàn thuế BVMT đã nộp ở khâu nhập khẩu.

Khi được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp ở khâu nhập khẩu, kế toán hạch toán cụ thể như sau:

– Được hoàn thuế BVMT khi tái xuất hàng hóa, hạch toán:

  • Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường
  • Có TK 632: Giá vốn hàng bán (trường hợp xuất hàng để bán)
  • Có các TK 152, 153, 156: Trị giá hàng hóa (trường hợp xuất hàng trả lại).

– Được hoàn thuế bảo vệ môi trường khi tái xuất TSCĐ, hạch toán:

  • Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường
  • Có TK 2111: Trị giá tài sản cố định hữu hình khi xuất trả lại (Theo TT 133)
  • Có TK 211: Trị giá tài sản cố định hữu hình khi xuất trả lại (Theo TT 200)
  • Có TK 811: Trị giá tài sản cố định hữu hình khi bán.

– Trường hợp hàng hóa không thuộc quyền sở hữu của đơn vị, được hoàn thuế BVMT khi tái xuất, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường được hoàn
  • Có TK 1388: Tiền thuế bảo vệ môi trường được hoàn.

e. Hạch toán thuế BVMT khi được giảm, được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp.

Khi bán hàng hóa, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ, Doanh nghiệp tiến hành nộp thuế bảo vệ môi trường. Sau đó doanh nghiệp được giảm, được hoàn lại thuế. Căn cứ vào thông báo của cơ quan có thẩm quyền về số thuế ở khâu bán được giảm, được hoàn, kế toán hạch toán:

  • Nợ TK 33381: Tiền thuế bảo vệ môi trường được giảm, được hoàn
  • Có TK 711: Tiền thuế bảo vệ môi trường được giảm, được hoàn.

Trên đây là một vài chia sẻ của ACMan về cách Hạch toán thuế BVMT theo Thông tư 133 và Thông tư 200. Hi vọng có thể giúp đỡ các bạn kế toán trong công việc hàng ngày.

Để công việc nhập liệu được diễn ra nhanh chóng, chính xác và tự động, các bạn có thể sử dụng phần mềm kế toán ACMan cho doanh nghiệp của mình. Không chỉ hỗ trợ nhập liệu tự động, phần mềm còn có tính năng tự động quyết toán thuế, lập báo cáo nội bộ, báo cáo tài chính,… Mọi chi tiết về sản phẩm xin quý khách hàng vui lòng liên hệ:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Website: acman.vn

Hotline: 0966 04 34 34

Điện thoại: 1900 63 66 85

Email: sales@acman.vn

Bình luận

Xem thêm

Contact Me on Zalo