Hướng dẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân cho lao động người nước ngoài

Việc đóng thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của tất cả các cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên có nhiều người thắc mắc là có thể áp dụng quy định giảm trừ gia cảnh cho lao động nước ngoài giống như lao động người Việt Nam hay không? Nếu có thì áp dụng như thế nào?

Trong bài viết này, ACMan sẽ giúp các bạn giải đáp câu hỏi trên.

1/ Lao động là người nước ngoài có được giảm trừ gia cảnh không?

giam-tru-gia-canh-cho-nguoi-nuoc-ngoaiTheo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định giảm trừ gia cảnh như sau:

“c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:

c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.

c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

g.5) Cá nhân cư trú là người nước ngoài, nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.”

Như vậy, theo quy định này thì người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và cho người phụ thuộc.

2/ Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho lao động nước ngoài

Hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho lao động nước ngoài cũng giống như lao động người Việt Nam và được quy định rất rõ ràng tại Tại Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau:

“d) Người phụ thuộc bao gồm:

d.1) Con: Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

d.1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

… d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại Điểm đ, Khoản 1, Điều này.

… đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các Tiết d.2, d.3, d.4, Điểm d, Khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

… đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

… g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.1) Đối với con:

g.1.1) Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ chứng minh là bản chụp giấy khai sinh và bản chụp chứng minh nhân dân (nếu có).

… g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp chứng minh nhân dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn, …)”.

Các lao động là người nước ngoài hoặc các doanh nghiệp kê khai thuế TNCN hộ cần lưu ý các chứng từ này. Nếu không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

>>> Xem thêm:

Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất 2020

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân không thường xuyên là gì và cách tính

3/ Mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân cho lao động người nước ngoài mới nhất 2020

Tổng cục Thuế đã có Công văn 4590/TCT-DNNCN ngày 28/10/2020 trả lời vướng mắc khi người nộp thuế là chuyên gia nước ngoài kê khai mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN.

Các căn cứ pháp lý bao gồm:

– Khoản 1, Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13).

– Điều 9, Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính.

– Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/06/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Mức giảm trừ gia cảnh

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân người nộp thuế là chuyên gia người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam là cá nhân cư trú khi quyết toán thuế năm đầu tiên (từ tháng 07/2019 đến tháng 06/2020) thì:

– Thời gian từ tháng 07/2019 đến tháng 12/2019: áp dụng mức gia cảnh 9 triệu đồng/tháng (cho bản thân) và 3,6 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc)

– Thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 06/2020: áp dụng mức mới là 11 triệu đồng/tháng (cho bản thân) và 4,4 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc).

– Từ kỳ lương tháng 7/2020 trở đi, người lao động áp dụng mức thuế thu nhập cá nhân theo mức giảm trừ gia cảnh mới là 11 triệu đồng/tháng (cho bản thân) và 4,4 triệu đồng/tháng (người phụ thuộc) theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

Trên đây là một vài chia sẻ của chúng tôi về vấn đề giảm trừ gia cảnh cho lao động nước ngoài. Để công việc quản lý số liệu kế toán được chính xác và khoa học hơn, các bạn kế toán có thể ứng dụng giải pháp phần mềm kế toán ACMan cho đơn vị của mình. Mọi chi tiết về sản phẩm xin vui lòng liên hệ:

Phòng Kinh doanh công ty ACMan

Website: acman.vn

Hotline: 0966 04 34 34

Điện thoại: 1900 63 66 85

Email: sales@acman.vn

Bình luận

Xem thêm

Contact Me on Zalo