Cách hạch toán thanh lý nhượng bán tài sản cố định

Thanh lý nhượng bán tài sản cố định là những tài sản đã thu hồi đủ vốn đầu tư, hết thời gian trích khấu hao tài sản cố định. Đây là một nghiệp vụ tương đối phức tạp vì có nhiều tài sản cố định có giá trị rất lớn, thời gian khấu hao kéo dài. Do đó nếu không chú ý sẽ rất dễ phát sinh sai sót, đặc biệt là khi hạch toán thanh lý nhượng bán tài sản cố định.

Trong bài viết này, ACMan sẽ giúp các bạn làm rõ hơn về nghiệp vụ thanh lý nhượng bán TSCĐ theo các quy định pháp luật mới nhất hiện có.

1. Thanh lý nhượng bán tài sản cố định là gì

Tài sản cố định thanh lý, nhượng bán là những tài sản đã thu hồi đủ vốn đầu tư, hết thời gian trích khấu hao tài sản cố định, hoặc hư hỏng nặng, lạc hậu, lỗi thời hoặc vì một lý do nào đó doanh nghiệp muốn bán tài sản đó đi để thay thế bằng một tài sản mới, hoặc xử lý để thu hồi vốn.

2. Đặc điểm của hoạt động thanh lý, nhượng bán

Cách hạch toán thanh lý nhượng bán tài sản cố địnhHoạt động thanh lý, nhượng bán là hoạt động bất thường, do đó nó được hạch toán đưa vào TK 811: Chi phí khác và TK 711: Thu nhập khác.

Thủ tục thanh lý tài sản cố định gồm các bước sau đây:

Bước 1: Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản, quá trình theo dõi sử dụng, đề nghị thanh lý tài sản cố định theo các mẫu quy định.

Bước 2: Quyết định thanh lý tài sản cố định và thành lập hội đồng kiểm kê, đánh giá lại tài sản.

Bước 3: Thành lập Hội đồng thanh lý tài sản của đơn vị.

Bước 4: Tiến hành các thủ tục thanh lý TSCĐ.

Bước 5: Lập Biên bản thanh lý tài sản cố định, tập hợp các văn bản liên quan đến kết quả xử lý tài sản (hóa đơn bán hàng, biên bản hủy tài sản…). Bộ phận kế toán ghi giảm tài sản và giá trị tài sản theo qui định hiện hành của Nhà nước. Tiền thu được từ thanh lý tài sản tại đơn vị, sau khi đã trừ đi chi phí thực hiện việc thanh lý tài sản cố định, số còn lại được chuyển vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

3. Nguyên tắc hạch toán thanh lý tài sản cố định theo TT133, TT200

Hạch toán thanh lý tài sản cố định theo TT133, TT200 căn cứ vào mục đích sử dụng, được chia làm 3 trường hợp, đó là:

– Trường hợp thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Trường hợp thanh lý tài sản cố định dùng trong nội bộ, dự án.

– Trường hợp thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi.

Sau đây, ACMan sẽ hướng dẫn Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định theo TT133, TT200 theo từng trường hợp cụ thể.

a. Hạch toán thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

TSCĐ là công cụ lao động quan trọng bậc nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó trực tiếp tham gia vào chu trình sản xuất ra sản phẩm của doanh nghiệp. Vậy khi TSCĐ bị hỏng, không thực hiện được vai trò của mình, DN sẽ tiến hành thanh lý TSCĐ đó. Khi đó các nghiệp vụ kế toán chủ yếu phát sinh là:

– Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Căn cứ vào chứng từ cụ thể, kế toán phản ánh các khoản thu nhập:

Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ

Có TK 711: Trị giá thanh lý TSCĐ chưa có thuế GTGT

Có TK 33311: Tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp.

– Khi phát sinh các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 811: Trị giá chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ

Có các TK 111, 112,….: Tổng trị giá thanh toán chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ.

– Đồng thời kế toán ghi giảm nguyên giá TSCĐ hữu hình:

Nợ TK 214: Trị giá hao mòn TSCĐ hữu hình

Nợ TK 811: Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình thanh lý

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ hữu hình thanh lý.

>>> Xem thêm:

Hạch toán thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư 133 và thông Tư 200

Cách hạch toán chi phí khác – Tài khoản 811

b. Hạch toán thanh lý tài sản cố định dùng trong nội bộ, dự án.

Khi thanh lý TSCĐ dùng trong nội bộ, dự án, kế toán sẽ hạch toán như sau:

– Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ dùng trong nội bộ, dự án. Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi giảm tài sản cố định đã thanh lý:

Nợ TK 466 (theo tt200): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

Nợ TK 214: Trị giá đã hao mòn của TSCĐ thanh lý

Có TK 211: Nguyên giá TSCĐ thanh lý.

– Kế toán phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ

Có TK 466 (theo tt200):  Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Có TK 3331 : Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

– Kế toán phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 466 (theo tt200): Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ

Có TK 111, 112 …: Tổng trị giá đã chi thanh lý TSCĐ.

c. Hạch toán thanh lý tài sản cố định dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi.

TSCĐ sử dụng trong các hoạt động văn hóa, phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà ăn , xe đưa đón người lao động, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng,…) khi thanh lý sẽ hạch toán như sau:

– Khi doanh nghiệp tiến hành thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi. Căn cứ Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán ghi giảm tài sản cố định nhượng bán, ghi:

Nợ TK 3533: Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý

Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn của TSCĐ thanh lý

Có TK 211: Nguyên giá của TSCĐ thanh lý.

– Kế toán phản ánh số thu về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 111, 112,…: Tổng trị giá thu về khi thanh lý TSCĐ

Có TK 3532: Quỹ phúc lợi

Có TK 3331: Tiền thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).

– Kế toán phản ánh số chi về thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 3532: Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ.

Có các TK 111, 112,…: Tổng trị giá đã chi khi thanh lý TSCĐ.

Trên đây là phần lý thuyết Cách hạch toán thanh lý tài sản cố định theo TT133, TT200. Hi vọng có thể giúp đỡ các bạn trong công việc hằng ngày.

Để việc quản lý tài sản cố định được chính xác và khoa học hơn, các bạn có thể sử dụng phần mềm kế toán ACMan của chúng tôi. Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

Website: acman.vn

Điện thoại: 1900 63 66 85

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Bình luận

Xem thêm

Contact Me on Zalo