Những chính sách thuế có hiệu lự từ 01/01/2015

Những chính sách thuế có hiệu lự từ 01/01/2015
5 (100%) 1 vote[s]

Kể từ ngày 01/01/2015 có rất nhiều chính sách Thuế mới có hiệu lực. Trong đó có một số điểm cần lưu ý như sau:

1.    Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN năm 2015
Thông tư 96/2015/TT-BTC  của Bộ tài chính ban hành ngày 22/06/2015 có hiệu lực từ ngày 06/08/2015: Hướng dẫn về thuế TNDN tại nghị định số 12/2015/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC. Theo đó; có rất nhiều chi phí đã được điều chỉnh có lợi cho doanh nghiệp như:
–    Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động
–    Chi phí trang phục cho người lao động
–    Chi phí phụ cấp đi công tác cho người lao động
–    Chi phí định lức tiêu hao nguyên vật liệu
–    Chi phí tiền lãi vay
–    Chi phí nghỉ mát

2.    Theo luật số 71/2014/QH1 – Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về Thuế
–    Quản lý thuế: Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Ngoài ra; doanh nghiệp không phải nộp bảng kê mua vào bán ra của tờ khai thuế GTGT.
–    Thuế GTGT: Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc; gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế.
–    Thuế TNCN: Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/1 năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.
–    Thuế TNDN: Chi phí quản cáo; tiếp thị; khuyến mại; hoa hồng môi giới; tiếp tân; hội nghị; hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh 15% đã được dỡ bỏ.

3.    Theo thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT; quản lý thuế và hóa đơn
Quản lý thuế và hóa đơn:
–    Bỏ hướng dẫn cơ sở kinh doanh phải đăng ký sử dụng dấu ngăn cách và chữ viết không dấu trên hóa đơn.
–    DN có thể phát hành hóa đơn không giới hạn từ 3 tháng đến 6 tháng như trước.
–    Không xuát hóa đơn đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh.
–    Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên; địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh.
–    Từ ngày 01.01.2015; tiền phạt chậm nộp được tính theo mức 0.05% số tiền thuế chậm nộp tính trên mỗi ngày chậm nộp.
Thuế GTGT:
Bổ sung vào đối tượng không chịu thuế đối với các mặt hàng sau:
–    Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ.
–    Thức ăn cho gia súc; gia cầm; thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác.
–    Máy móc; thiết bị chuyên dùng phục bị cho sản xuất nông nghiệp.

4.    Theo nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của chính phú; mức lương tối thiểu vùng năm 2015 như sau:
–    Vùng I: mức 3.100.000 đồng/tháng
–    Vùng II: mức 2.750.000 đồng/tháng
–    Vùng III: mức 2.400.000 đồng/tháng
–    Vùng IV: mức 2.150.000 đồng/tháng
Hội đồng Tiền lương Quốc gia đã chốt phương án tăng lương tối thiểu vùng cho năm 2016 là tăng 12,4% so với năm 2015 sau khi kết thúc phiên họp thứ ba, đến chiều ngày 3-9. Theo đó; mức lương tối thiểu thay đổi như sau:
–    Vùng I: tăng  400.000 đồng/tháng
–    Vùng II: tăng  350.000 đồng/tháng
–    Vùng III: tăng  300.000 đồng/tháng
–    Vùng IV: tăng  250.000 đồng/tháng

5.    Theo nghị định 105/2014/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung của Luật bảo hiểm y tế.
–    Người lao động trong thời gian nghỉ thai sản sẽ phải đóng BHYT theo mức 4.5% tiền lương tháng trước khi nghỉ. Trước đây không phải đóng BHYT trong thời gian này.
–    NLĐ nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì sẽ phông phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
–    NLĐ bị tạm giam; tạm giữ sẽ đóng BHYT bằng 50% mức đóng bình thường; nếu sau khi có kết luận là không vi phạm pháp luật thì phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh.
–    Thời gian NLĐ làm thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp vẫn được tính là thời gian tham gia BHYT.
–    BHYT sẽ thanh toán 80% chi phí điều trị đối với tai nạn lao động.

6.    Luật số 38/2013/QH13 – Luật làm việc và BHTN:
–    Hơp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng  phải tham gia BHTN không còn giới hạn phải đủ 10 người trở lên như trước.
–    Khi kí hợp đồng lao động trong thời hạn 30 ngày là phải tham gia BHTN
–    NLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
–    Mức đóng BHTN: NLĐ đóng bằng 1% tiền lương tháng. Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những NLĐ đang tham gia BHTN
–    Điều kiện hưởng trợ thất nghiệp: Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (đối với hợp đồng thời vụ thì phải từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng). Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.
–    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

7.    Thông tư 06/2015/TT-BTC quy dịnh giao dịch tài chính của DN:
Kể từ ngày 19/03/2015 các DN không sử dụng tiền mặt (tiền giấy; tiền kim loại do ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch về góp vốn và mua bán chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

Chúc các bạn thành công !

Bình luận

Xem thêm