Các điều kiện để được hoàn thuế Giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Hoàn thuế giá trị gia tăng nói chung và thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu nói riêng thì luật đã xác định các đối tượng và điều kiện cũng như thủ tục hoàn thuế. Trong bài viết này, ACMan sẽ giúp các bạn làm rõ hơn về các điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu theo quy định của pháp luật, mời các bạn cùng xem.

1/ Các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Tại Khoản 3, Điều l Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn: Hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp khi xuất khẩu chịu thuế suất 0%, doanh nghiệp nếu đã nộp thuế được hoàn tương ứng với 2 trường hợp sau:

a/ Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ phát sinh hoạt động xuất khẩu

cac-dieu-kien-de-duoc-hoan-thue-gia-tri-gia-tang-hang-xuat-khauDoanh nghiệp được hoàn số thuế GTGT đã nộp ở khâu xuất khẩu theo tháng, quý (tùy thuộc việc doanh nghiệp kê khai tính thuế theo tháng hoặc theo quý), khi có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên.

Nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu dưới 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

b/ Trường hợp 2: Doanh nghiệp phát sinh cả hoạt động bán hàng nội địa và xuất khẩu

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế gia trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế GTGT tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Nếu nhỏ hơn 300 triệu đồng: chuyển sang kỳ tính thuế sau tiếp tục khấu trừ.

2/ Đối tượng được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Theo Khoản 4 Điều 18 TT219/2013-TT/BTC quy định đối tượng được hoàn thuế bao gồm:

– Đối với ủy thác xuất khẩu: cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu;

– Đối với gia công chuyển tiếp: là cơ sở nơi ký hợp đồng gia công xuất khẩu đối với phía nước ngoài;

– Đối với hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài: doanh nghiệp có vật tư, hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài;

– Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ: là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.

3/ Điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp trong kỳ phát sinh hoạt động xuất khẩu được hoàn thuế khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hợp pháp

– Đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.

– Có tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp.

– Trong kỳ doanh nghiệp phát sinh hoạt động xuất khẩu, thỏa mãn số thuế GTGT chưa khấu trừ của hàng hoá dịch vụ xuất khẩu (hoặc chưa được khấu trừ hết) từ 300 triệu đồng trở lên.

– Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, cụ thể dưới đây.

>>> Xem thêm:

Khái niệm hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân mới nhất

4/ Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu bao gồm các giấy tờ, chứng từ sau:

– Hợp đồng bán, gia công hàng hóa cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài. Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu là hợp đồng ủy thác xuất khẩu và biên bản thanh lý hợp đồng (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và bên nhận ủy thác xuất khẩu

– Hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn tiền gia công;

– Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

– Tờ khai hải quan đối với hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan.

Lưu ý: Các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan

– Cơ sở kinh doanh xuất khẩu phần mềm qua phương tiện điện tử: thay vì phải khai tờ khai hải quan, cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các thủ tục để xác nhận bên mua đã nhận được hàng theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử;

– Hoạt động xây lắp công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan;

– Cơ sở kinh doanh cung cấp điện nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả đồ bảo hộ lao động: áo, mũ, giày, ủng, găng tay)

Trên đây là một vài chia sẻ của ACMan về những vấn đề liên quan tới hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Nếu các bạn cần tư vấn thêm về các vấn đề liên quan đến hoàn thuế hoặc muốn sử dụng thử miễn phí phần mềm kế toán của chúng tôi, hãy liên hệ theo thông tin dưới đây:

Phòng kinh doanh công ty ACMan

Website: acman.vn

Hotline: 0966 04 34 34

Điện thoại: 1900 63 66 85

Email: sales@acman.vn

Bình luận

Xem thêm

Contact Me on Zalo