Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ

Tầng 6, Số Nhà 28, Ngõ 460 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Tài khoản 411

Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Tài khoản 411

Mục Lục
Nếu bạn thích bài viết, vote ngay post

Bất cứ doanh nghiệp nào muốn đăng ký kinh doanh đều phải chứng minh được tài chính của mình. Nói cách khác, các doanh nghiệp này cần có một số vốn góp và số tiền này sẽ được thể hiện trong điều lệ công ty cũng như được hạch toán trong sổ sách kế toán. Vậy cách hạch toán vốn chủ sở hữu như thế nào? Trong bài viết này ACMan sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc trên.

1. Khái niệm Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư chủ sở hữu là tài khoản dùng để phản ánh vốn của chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình giảm vốn, tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Đối với các công ty con, các đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào cho tài khoản này.

Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng đơn vị mà tài khoản này có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh được cấp bởi tổ chức, đơn vị cấp trên nếu trong trường hợp không hạch toán vào tài khoản 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh. Các bạn cần lưu ý để hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu được chính xác

Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411

2. Kết cấu và nội dung Tài khoản 411

a. Kết cấu tài khoản 411

– Bên Nợ sẽ thể hiện vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm bởi:

  • Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
  • Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
  • Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
  • Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
  • Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Huỷ bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).

– Bên Có sẽ thể hiện vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:

Các chủ sở hữu góp vốn;

  • Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
  • Các chủ sở hữu góp vốn;
  • Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
  • Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được phép ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

b. Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 411

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 3 tài khoản cấp 2:

– TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá. Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu tại công ty cổ phần có thể theo dõi chi tiết thành cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi.

– TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

– TK 4118 – Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Cách hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu - Tài khoản 411 - ảnh 2

3. Cách hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu trong một số trường hợp

a. Khi nhận vốn góp của các chủ sở hữu

Khi thực nhận được số tiền vốn góp của các chủ sở hữu thì ghi:

  • Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
  • Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác)
  • Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
  • Nợ các TK 211, 217, 241 (nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ, BĐSĐT)
  • Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
  • Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).
  • Có TK 4111- Vốn góp của chủ sở hữu
  • Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu).

b. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

– Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá).

– Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, ghi:

  • Nợ các TK 111,112 (giá phát hành)
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá)

– Các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu, ghi:

  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
  • Có các TK 111, 112.

c. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

– Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ vào hồ sơ, chứng từ kế toán liên quan, ghi:

  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

– Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu) ghi:

  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

d. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để đầu tư vào doanh nghiệp khác

– Nếu giá phát hành cổ phiếu lớn hơn mệnh giá, ghi:

  • Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu;
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

– Nếu giá phát hành cổ phiếu nhỏ hơn mệnh giá, ghi:

  • Nợ TK 228 – Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

e. Kế toán cổ phiếu quỹ

– Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua, ghi:

  • Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ
  • Có các TK 111, 112.

– Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ, ghi:

  • Nợ các TK 111,112 (giá tái phát hành)
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành nhỏ hơn giá ghi sổ)
  • Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành lớn hơn giá ghi sổ cổ phiếu quỹ).

– Khi công ty cổ phần huỷ bỏ cổ phiếu quỹ:

  • Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại lớn hơn mệnh giá)
  • Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại nhỏ hơn mệnh giá).

f. Trường hợp bổ sung vốn từ các nguồn khác

Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

  • Nợ các TK 418, 421
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111).

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Hướng dẫn hạch toán tài sản cố định

g. Trường hợp nhận được tài trợ

– Trường hợp nhận được tài trợ, quà biếu, tặng thì ghi:

  • Nợ các TK 111,112,153, 211…
  • Có TK 711 – Thu nhập khác.

– Sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, nếu phần còn lại được phép ghi tăng vốn góp của chủ sở hữu, ghi:

  • Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118).

h. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Khi thực hiện hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu xong thì ghi:

  • Nợ TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
  • Có các TK 111,112.

i. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu

– Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:

  • Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
  • Có các TK 111, 112,152, 155, 156… (giá trị ghi sổ).

– Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:

  • Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
  • Có các TK 211 – TSCĐ.

– Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu.

Như vậy, ACMan vừa chia sẻ tới các bạn về khái niệm và cách hạch toán vốn chủ sở hữu. Hi vọng những thông tin này có thể giúp ích cho các bạn trong công việc hằng ngày.

Hiện nay, cũng có rất nhiều phần mềm kế toán thông minh như phần mềm kế toán ACMan với tính năng tự động hạch toán giúp kế toán giảm thời gian, giảm sai sót trong công tác kế toán của mình. Để được trải nghiệm thử miễn phí phần mềm, xin quý khách vui lòng liên hệ:

Group Hỗ trợhttps://www.facebook.com/groups/Acman.vn/

FanpageCông ty Cổ phần ACMan

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Điện thoại: 1900 63 66 85

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Bình luận

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Scroll to Top

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc