Thực hiện nghĩa vụ thuế là quyền lợi và trách nhiệm của người nộp thuế đối với nhà nước. Trong mỗi doanh nghiệp, kế toán thuế là bộ phận có trách nhiệm theo dõi, tính toán và thực hiện kê khai, nộp thuế. Nói cách khác, kế toán thuế chính là cầu nối giữa đơn vị và cơ quan quản lý thuế. Người làm kế toán thuế cần hiểu rõ chính sách, quy định về thuế để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp luôn kịp thời và chính xác. Sau đây, bài viết sẽ giới thiệu những đầu mục công việc khai thuế, thời hạn khai thuế, nộp thuế đối với từng sắc thuế mà mọi doanh nghiệp cần tuân thủ.
1. Kế toán thuế đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế gia trị gia tăng là sắc thuế mà kế toán phải tiếp cận thường xuyên nhất. Định kỳ, hàng tháng (quý), doanh nghiệp phải kê khai thuế giá trị gia tăng và nộp thuế (nếu có). Cụ thể:
– Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo tháng, thời hạn để kê khai và nộp thuế là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo quý, thời hạn để kê khai và nộp thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
2. Kế toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
a. Thời hạn kê khai thuế
Thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp chủ yếu là từ nguồn tiền lương, tiền công của nhân viên. Về thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thì tương tự như thời hạn kê khai, nộp thuế GTGT.
b. Hồ sơ khai thuế
– Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế TNCN theo mẫu 05/KK-TNCN.
– Cuối năm, kế toán thuế phải thực hiện quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN và nộp thuế TNCN (nếu có) là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
– Hồ sơ khai quyết toán thuế là tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu 05/QTT-TNCN và các phụ lục đính kèm.
3. Kế toán thuế đối với thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế TNDN là sắc thuế quan trọng, thể hiện được tính hiệu quả thực tế từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Để có thể quyết toán thuế TNDN, kế toán thuế phải nắm rõ tình hình, hiểu bản chất từng nghiệp vụ, từ đó kê khai chính xác các chỉ tiêu trên tờ khai.
Hiện nay, doanh nghiệp không cần phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN, tuy nhiên cần tạm tính số thuế TNDN hàng quý và phải nộp số thuế tạm tính chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau.
Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm (điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
>>> Xem thêm:
Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất
Các khoản thu nhập khác phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
4. Kế toán thuế đối với một số loại thuế, phí và lệ phí khác
a. Lệ phí môn bài
– Doanh nghiệp mới thành lập hoặc đơn vị có thay đổi về vốn điều lệ thì nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc thay đổi vốn điều lệ.
– Hồ sơ là tờ khai lệ phí môn bài mẫu 01-LPMB.
– Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
b. Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường (BVMT)
– Đây là các sắc thuế đánh trên một số mặt hàng riêng biệt được quy định theo từng luật thuế (Ví dụ: rượu bia, xe ô tô, điều hòa, xăng dầu, tài nguyên khoáng sản, nước…). Việc kê khai đối với từng loại thuế này cũng được thực hiện định kỳ vào ngày 20 hàng tháng.
– Hồ sơ khai thuế đối với thuế TTĐB, thuế tài nguyên, thuế BVMT lần lượt là tờ khai mẫu 01-TTĐB, mẫu 01-TAIN, mẫu 01-TBVMT.
– Đối với thuế tài nguyên, kế toán thuế phải thực hiện quyết toán thuế năm, hạn nộp tờ khai quyết toán thuế tài nguyên là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Hồ sơ khai quyết toán thuế tài nguyên là tờ khai mẫu mẫu 02-TAIN
c. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tiền thuê đất
Doanh nghiệp có thuê đất của Nhà nước để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm phải nộp tiền thuê đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định.
Đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu, khai khi có phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày phát sinh hoặc thay đổi nghĩa vụ thuế. Hàng năm, người nộp thuế không phải kê khai lại hồ sơ khai thuế nếu không phát sinh thay đổi tăng, giảm diện tích chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp (khoản 4 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
– Hồ sơ khai thuế là tờ khai mẫu mẫu 02TK-SDDPNN.
– Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế. Từ năm thứ hai trở đi, nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10 (khoản 1 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
Đối với tiền thuê đất:
– Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất/hợp đồng thuê đất hoặc trường hợp trong năm có sự thay đổi các yếu tố để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất. Người nộp thuế trong năm không có sự thay đổi các yếu tố dẫn đến thay đổi số tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp thì không phải kê khai năm tiếp theo (khoản 5 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
– Hồ sơ khai thuế là Hồ sơ khai để xác định nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông hoặc mẫu 01-TĐMN.
– Thời hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước.
– Từ năm thứ hai trở đi, đơn vị được chọn nộp tiền một lần hoặc hai lần trong năm. Nếu chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là 31 tháng 5. Nếu chọn hình thức nộp tiền 2 lần trong năm thìThời hạn nộp thuế cho từng kỳ. Kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10 (Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
Trên đây là tổng hợp những công việc định kỳ liên quan tới khai thuế, nộp thuế của kế toán thuế trong doanh nghiệp. Người làm kế toán thuế cần xây dựng một kế hoạch làm việc chi tiết theo tháng và bám sát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để công tác kê khai và nộp thuế được đúng hạn.
Đối với người làm kế toán, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán trong công việc hàng ngày là vô cùng hữu ích. Đặc biệt, phần mềm kế toán ACMan với đầy đủ các tính năng từ phân tích tài chính, quỹ, ngân hàng đến mua bán hàng, quản lý hóa đơn, hợp đồng …. và nhất là tính năng về thuế sẽ là lựa chọn hoàn hảo cho kế toán viên.
Để được trải nghiệm thử miễn phí phần mềm kế toán ACMan, xin quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ ACMan
Điện thoại: 1900 63 66 85
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn
Website: acman.vn







