Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực và thay thế hệ thống quy định trước đây. Đáng chú ý, một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, nên doanh nghiệp và người lao động cần chuẩn bị từ sớm để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết dưới đây của ACMan sẽ tổng hợp những điểm lưu ý của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026, giúp bạn hiểu nhanh các thay đổi quan trọng và biết cần làm gì để tránh sai sót khi kê khai, khấu trừ và quyết toán.
1. Hiệu lực thi hành của Luật Quản lý thuế Thu nhập cá nhân 2025
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 Luật số 109/2025/QH15.
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026.
Đáng chú ý, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026. Điều này có nghĩa là nhiều nội dung mới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính thuế của người lao động ngay từ năm 2026.

2. Bổ sung thu nhập chịu thuế TNCN từ 01/07/2026
Tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung một số khoản thu nhập chịu thuế như sau:
(1) Thu nhập từ kinh doanh:
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức;
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần;
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ bản quyền:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quả tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định
(10) Thu nhập khác:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.
3. Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 01/07/2026
Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế. Cụ thể, 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, là:
(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.
(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
(7) Thu nhập từ kiều hối.
(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;
b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.
(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.
(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.
(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
4. Nâng mức giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.
Theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chinh tăng đáng kể so với trước đây, cụ thể:
– Đối với người nộp thuế: Mức giảm trừ là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
– Đối với mỗi người phụ thuộc: Mức giảm trừ là 6,2 triệu đồng/tháng.
>>> Xem thêm:
Những điểm lưu ý của Luật Quản lý Thuế 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026
Tổng hợp các văn bản pháp luật về kế toán và thuế có hiệu lực từ 01/07/2026
5. Nâng ngưỡng doanh thu thu chịu thuế lên 1 tỷ đồng
Tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã sửa đổi nhiều quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú.
Cụ thể nâng ngưỡng thu chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng (áp dụng từ 1/1/2026), như sau:
| NHÓM | THUẾ | SỔ SÁCH | HÓA ĐƠN | KÊ KHAI |
| Nhóm 1: Doanh thu ≤ 1 tỷ/năm (Quy mô nhỏ) | – GTGT: Miễn
– TNCN: Miễn |
– Ghi chép đơn giản
– Sổ S1a-HKD |
Không bắt buộc | – 1 lần/năm (Hạn 31/1 năm sau)
– 2 lần/năm (Nếu hộ mới, hạn 31/7 và 31/1) |
| Nhóm 2: Doanh thu > 1 – 3 tỷ/năm (Quy mô trung bình) | – GTGT: Tính theo % doanh thu
– TNCN: Theo % doanh thu hoặc lợi nhuận Cách 1: (Doanh thu – ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN Cách 2: (Doanh thu – chi phí) × thuế suất 15% |
– Mức trung bình
– Sổ S2a-HKD – Nếu đóng theo lợi nhuận: S2b, S2c, S2d, S2e, S3a |
Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
| Nhóm 3: Doanh thu > 3 – 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | – GTGT: Theo % doanh thu
– TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) – Thuế suất TNCN: 17% |
– S2b, S2c, S2d, S2e, S3a | Bắt buộc sử dụng | Theo quý |
| Nhóm 4: Doanh thu > 50 tỷ/năm (Quy mô trung lớn) | – GTGT: Kê khai theo doanh thu
– TNCN: Tính theo lợi nhuận (doanh thu – chi phí) – Thuế suất TNCN: 20% – Phương pháp: Như doanh nghiệp |
– Như doanh nghiệp:
+ Sổ nhật ký + Sổ cái + Sổ chi tiết + Bảng cân đối số phát sinh + Báo cáo tài chính |
Bắt buộc | Theo tháng |
6. Biểu thuế TNCN giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc
Tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công gồm 5 bậc với các mức thuế suất là: 5%, 10%, 20%, 30%, và 35%.
Theo đó, biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc (áp dụng từ 1/1/2026), cụ thể biểu thuế như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/thán (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
7. Tăng ngưỡng xác định thu nhập đối với một số khoản thu nhập
Trước đây, cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ nhận thừa kế, quà tặng nộp thuế với thuế suất 10% trên phần thu nhập vượt 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản thu nhập nêu trên lên 20 triệu đồng (Nội dung quy định từ Điều 15 đến Điều 18, Điều 25, Điều 26 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025).
Có thể thấy rằng, những điểm lưu ý của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ 01/07/2026 không chỉ tác động đến người lao động mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh và bộ phận kế toán tiền lương.
Việc chủ động cập nhật quy định mới, rà soát dữ liệu và chuẩn hóa quy trình ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp giảm sai sót, tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro quyết toán về sau.
Và nếu đơn vị của bạn đang cần giải pháp quản lý lương – thuế – kế toán đồng bộ, hãy sử dụng phần mềm kế toán ACMan để chuẩn hóa dữ liệu và vận hành hiệu quả hơn.
Để được tư vấn chi tiết và trải nghiệm thử miễn phí sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn






