Thuế xuất khẩu là thuế thu trên giá trị hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan. Vậy hạch toán thuế xuất khẩu như thế nào? Thuế xuất khẩu có kê khai vào phần giảm trừ doanh thu không? Nếu không, trình bày khoản này trên tờ khai như thế nào? Trong bài viết dưới đây, ACMan sẽ giúp các bạn giải đáp câu hỏi này.
1/ Nguyên tắc kế toán / Nguyên tắc kế toán xuất khẩu
Tài khoản 3333 được sử dụng cho người có nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ sử dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác.
Thuế xuất khẩu là thuế gián thu, không nằm trong cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp. Khi xuất khẩu hàng hóa, hạch toán thuế xuất khẩu kế toán phải tách riêng số thuế xuất khẩu phải nộp ra khỏi doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Trường hợp không tách ngay được số thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu thì được ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế nhưng định kỳ phải ghi giảm doanh thu đối với số thuế xuất khẩu phải nộp.
Trong mọi trường hợp, mục “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và mục “Các khoản giảm trừ doanh thu” của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều không bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Thuế xuất khẩu phải nộp khi xuất khẩu nhưng sau đó được hoàn, được giảm thì kế toán hạch toán thuế xuất khẩu ghi nhận vào thu nhập khác.
b/ Thời điểm ghi nhận doanh thu xuất khẩu (ra nước ngoài)
Theo khoản 7 Điều 3 của Thông tư 119/2014/TT-BTC:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận đã hoàn tất các thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”
Như vậy:
- Thời điểm ghi nhận doanh thu là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan,
- Căn cứ để xác định doanh thu hàng xuất khẩu là Tờ khai hải quan và hóa đơn thương mại.
c/ Sử dụng hóa đơn Thương mại khi xuất khẩu hàng hóa
Căn cứ theo Công văn số 11352/BTC-TCHQ
- Khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì doanh nghiệp sẽ sử dụng hóa đơn thương mại,
- Khi xuất khẩu hàng hóa vào khu phi thuế quan thì doanh nghiệp sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Xem thêm về: Hướng dẫn hạch toán thuế nhập khẩu
2/ Hạch toán các nghiệp vụ xuất khẩu
a/ Ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu
* Khi hạch toán thuế xuất khẩu trường hợp kế toán tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp tại thời điểm giao dịch phát sinh thì sẽ phản ánh doanh thu không bao gồm thuế xuất khẩu:
- Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá tiền thanh toán),
- Có TK 511 – Doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng,
- Có TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu (chi tiết ghi ở phần thuế xuất khẩu)
* Trường hợp mà không thể tách ngay được thuế xuất khẩu phải nộp thì hạch toán thuế xuất khẩu phản ánh doanh thu bao gồm cả thuế xuất khẩu:
- Nợ các TK 111, 112, 131
- Có TK 511
* Ghi nhận giá vốn:
- Nợ TK 632 – Giá vốn hàng hóa bán,
- Có TK 155, 156…
* Khi nộp tiền thuế xuất khẩu vào ngân sách của nhà nước:
- Nợ TK 3333 – Thuế xuất khẩu, nhập khẩu (chi tiết phần thuế xuất khẩu),
- Có các TK 111, 112,…
*Thuế xuất khẩu được giảm hoặc hoàn (nếu có):
- Nợ các TK 111, 112, 3333,
- Có TK 711 – Thu nhập khác.
3/ Xác định tỷ giá ghi nhận doanh thu và hạch toán thuế xuất khẩu
a/ Trường hợp 1: Nếu khách hàng trả tiền ngay cùng ngày hoàn thành thủ tục hải quan
Trường hợp khách hàng trả toàn bộ tiền ngay cùng ngày hoàn thành thủ tục tại hải quan thì kế toán hạch toán như sau:
- Nợ các TK 111(1112), 112(1122)… (ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch),
- Có các TK 511 (ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch).
b/ Trường hợp 2: Xuất hàng trước, nhận thanh toán sau
* Hạch toán thuế xuất khẩu kế toán ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu:
- Nợ TK 131 (hạch toán theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
- Có các TK 511 (hạch toán theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
* Khi thu được tiền ngoại tệ:
Nếu lỗ tỷ giá:
- Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
- Nợ TK 635
- Có 131
Nếu lãi tỷ giá:
- Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122)
- Có 131
- Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (ghi nhận ở phần lãi tỷ giá hối đoái)
c/ Trường hợp 3: Nhận trước tiền hàng của đối tác
* Nếu nhận trước toàn bộ số tiền:
Khi nhận trước tiền hàng:
- Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm doanh nghiệp nhận tiền)
- Có TK 131
Hạch toán thuế xuất khẩu khi xuất hàng, kế toán ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước:
- Nợ TK 131 – (tỷ giá giao dịch thực tế thời điểm nhận trước)
- Có các TK 511
* Nếu chỉ nhận trước một phần số tiền hàng:
Khi nhận trước một phần tiền hàng:
- Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá tại thời điểm nhận trước)
- Có TK 131
Khi xuất khẩu hàng cho khách:
– Đối với phần doanh thu tương ứng với tiền hàng đã nhận trước của người mua, thì ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước:
- Nợ TK 131 – (tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước)
- Có các TK 511
– Đối với phần doanh thu chưa nhận được tiền hàng thì ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh:
- Nợ TK 131 – (theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh)
- Có các TK 511, 711
Khi đối tác trả nốt số tiền còn lại:
- Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch)
- Nợ TK 635
- Có các TK 131, 136, 138
- Có TK 515
Để hạch toán thuế xuất khẩu và quản lý tài chính – kế toán nhanh chóng và chính xác nhất, quý khách có thể sử dụng phần mềm kế toán ACMan của chúng tôi. Phần mềm kế toán ACMan cung cấp đầy đủ và chính xác các báo cáo cần thiết và kịp thời theo đúng quy định của Cơ Quan Thuế cũng như các mẫu báo cáo nội bộ đa dạng, phong phú cho các nhà quản lý.
Để được trải nghiệm thử miễn phí phần mềm, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp:
Group Hỗ trợ: https://www.facebook.com/groups/Acman.vn/
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Website: acman.vn
Hotline: 0966 04 34 34
Điện thoại: 1900 63 66 85
Email: sales@acman.vn