Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ

Tầng 6, Số Nhà 28, Ngõ 460 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tài chính kế toán
  4. »
  5. Thuế nhà thầu là gì và những quy định mới nhất về thuế nhà thầu

Thuế nhà thầu là gì và những quy định mới nhất về thuế nhà thầu

Mục Lục
Nếu bạn thích bài viết, vote ngay post

Những quy định về thuế nhà thầu (TNT) là một khái niệm còn xa lạ với các doanh nghiệp Việt Nam nhưng chắc hẳn là rất quen thuộc với các nhà đầu tư nước ngoài. Do đó mà có rất nhiều nhà đầu tư trong nước vẫn chưa nắm bắt được rõ các quy định này. Còn với các nhà đầu tư quốc tế, hạn chế về mặt ngôn ngữ và khoảng cách địa lý cũng gây cho họ không ít khó khăn khi quyết định đầu tư vào nước ta. Vậy thuế nhà thầu là gì? Trong nội dung bài viết dưới đây, ACMan xin tóm lược các ý chính để quý doanh nghiệp có thể hiểu được tổng thể về TNT trong lĩnh vực kinh doanh. 

 

1/ Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu là gì - ảnh 1Thuế nhà thầu thường bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế này được áp dụng cho các đối tượng là tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập từ việc sản xuất, kinh doanh hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam. Thuật ngữ nhà thầu ở đây không phải để chỉ nhà đầu tư, chủ thầu trong các công trình xây dựng mà sử dụng để chỉ nhà phân phối dịch vụ hoặc các dịch vụ có gắn hàng hóa mà các nhà cung cấp này đang hoạt động ở nước ngoài.

Thuế nhà thầu được áp dụng cho một số khoản thanh toán cho những doanh nghiệp nước ngoài bao gồm: phí dịch vụ, tiền lãi vay, tiền bản quyền, dịch vụ vận chuyển, phí tổn bảo hiểm, tiền thuê, chuyển nhượng chứng khoán, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam kèm dịch vụ cung cấp tại Việt Nam.

 

2/ Các trường hợp thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

Theo Thông tư 103 thì những đối tượng thuộc diện cần chịu TNT bao gồm:

a/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp, phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam với các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

b/ Thực hiện cung ứng, phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc phân phối hàng hóa theo điều kiện giao hàng với những điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu những rủi ro liên quan đến hàng hóa khi đã vào lãnh thổ Việt Nam.

c/ Tổ chức, cá nhân nước ngoại thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động kinh doanh, tạo hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam, trong đó thì các tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa được giao tại Việt Nam hoặc chịu nghĩa vụ về chi phí phân phối, tiếp thị, quảng cáo, quản lý chất lượng dịch vụ cho tổ chức ở Việt Nam.

d/ Cá nhân, tổ chức nước ngoài thông qua các cá nhân, tổ chức tại Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

e/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo luật pháp về thương mại.

 

3/ Trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu theo Thông tư 103/2014/TT-BTC

Các trường hợp không phải chịu TNT bao gồm:

a/ Cá nhân, tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định Luật đầu tư, Luật dầu khí, Luật các tổ chức tín dụng

b/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung ứng hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới hình thức:

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán hàng chịu trách nhiệm, rủi ro, chi phí liên quan tới việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài. Người mua sẽ chịu tất cả các trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan tới việc nhận hàng, chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về tới Việt Nam.

– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu tất cả trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan tới hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Người mua chịu trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, vận tải hàng từ cửa khẩu Việt Nam.

c/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và dùng ngoài Việt Nam

thuế nhà thầu là gì - ảnh 2d/ Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp, phân phối dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ này được thực hành ở nước ngoài như:

– Sửa chữa dụng cụ, phương tiện vận tải, máy móc, đồ vật bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo

– Quảng cáo, tiếp thị (trừ internet)

– Xúc tiến đầu tư và thương mại

– Môi giới: bán hàng hóa, phân phối dịch vụ ra nước ngoài

– Đào tạo (trừ online)

– Chia cước dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài

e/ Cá nhân, tổ chức nước ngoài dùng kho ngoại quan, cảng nội địa làm kho hàng hóa để bổ trợ cho các hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng.

 

4/ Phương pháp nộp thuế và công thức tính thuế nhà thầu

a/ Phương pháp 1: Phương pháp khấu trừ

Với cách tính này, nhà thầu nước ngoài sẽ buộc phải đăng ký và nộp thuế GTGT, nộp tờ khai thuế GTGT và thuế TNDN giống với các công ty tại Việt Nam. Cụ thể:

– Thời hạn kinh doanh ở Việt Nam chiếu theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên

– Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú thuế tại Việt Nam

– Áp dụng chế độ kế toán thuế Việt Nam

b/ Phương pháp 2: Phương pháp ấn định tỷ lệ

Với phương pháp này, nhà thầu nước ngoài không phải đăng ký và kê khai nộp thuế TNDN và thuế GTGT. Việt Nam sẽ kê khai thuế và nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập công ty theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu tính thuế.

c/ Phương pháp 3: Phương pháp hỗn hợp

Với phương pháp hỗn hợp này, nhà thầu nước ngoài được đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tức là GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ, nhưng nộp thuế TNDN theo các tỷ lệ ấn định tính trực tiếp trên tổng doanh thu tính thuế

Hiện nay, đa số các doanh nghiệp áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài theo phương pháp ấn định tỷ lệ.

* Công thức xác định thuế GTGT

Số thuế GTGT phải nộp= Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế suất theo quy định.

* Công thức xác định thuế TNDN

Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ thuế suất theo quy định.

Sau khi tính được số tiền TNT phải nộp, các bạn tiến hành kê khai thuế và hoàn thiện các nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước.

Trên đây, ACMan vừa tóm lược những thông tin chung nhất cũng như trả lời cho câu hỏi thuế nhà thầu là gì. Để hạch toán và quản lý dữ liệu tài chính – kế toán tốt hơn với phần mềm ACMan, quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn:

 

Website: acman.vn

Hotline: 0966 04 34 34

Điện thoại: 1900 63 66 85

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh
Phan Thế Thịnh

Bình luận

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Scroll to Top

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc