Hướng dẫn cách tính thuế bảo vệ môi trường

Hướng dẫn cách tính thuế bảo vệ môi trường
5 (100%) 2 votes
  • Công thức

 

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp

= Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối trên 1 đơn vị hàng hóa
  • Trong đó:
  • Số lượng đơn vị hàng hóa tính thuế được xác định như sau:

+ Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, cho tặng, khuyến mại, quảng cáo.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

+ Đối với hàng hóa là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hóa tính thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, cho tặng, đưa vào tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hóa tương ứng. Các xác định như sau:

Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tính thuế = Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất bán ra, tiêu dùng, trao đổi, cho tặng x Tỷ lệ % xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp

 + Đối với túi nilon đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA…) hoặc các chất khác như nhôm, giấy…thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ lệ % trong lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi nilon đa lớp. Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia công túi nilon đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi nilon đa lớp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

  • Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa được quy định như sau:

STT Hàng hóa Đơn vị tính Mức thuế (đồng/1 đv hàng hóa)
I Xăng, dầu, mỡ nhờn
1 Xăng (trừ etanol) Lít 3.000
2 Nhiên liệu bay Lít 3.000
3 Dầu diezel Lít 1.500
4 Dầu hỏa Lít 300
5 Dầu mazut Lít 900
6 Dầu nhờn Lít 900
7 Mỡ nhờn Kg 900
II Than đá
1 Than nâu Tấn 10.000
2 Than antraxit Tấn 20.000
3 Than mỡ Tấn 10000
4 Than đá khác Tấn 10.000
III Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) Kg 4.000
IV Túi nilon thuộc diện chịu thuế Kg 40.000
V Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng Kg 500
VI Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng Kg 1.000
VII Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng Kg 1.000
VIII Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng Kg 1.000

 

  • Cách tính phí bảo vệ môi trường với hoạt động khai thác khoáng sản

Đối với hoạt động khai thác khoáng sản ngoài việc chịu thuế bảo vệ môi trường còn bị tính phí BVMT và được hướng dẫn tại Thông tư 66/2016/TT-BTC như sau:

F = [(Q1xf1) + (Q2xf2)] x K

Trong đó:

  • F là số phí bảo vệ môi trường phải nộ trong kỳ
  • Q1 là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3)
  • Q2 là số lượng quặng khoáng sản nguyễn khai thác trong kỳ (tấn hoặc m3)
  • f1 là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200đ/m3
  • f2 là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đ/tấn hoặc đ/m3)
  • K là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:

+ Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác titan, cát, sỏi, lòng song), K=1.05.

+ Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác (khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên và các trường hợp còn lại ), K=1

Biểu khung mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

(Ban hành kèm theo Nghị định 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của CP)

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu tốithiểu (đồng) Mc thu tối đa (đồng)
I QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
1 Quặng sắt Tấn 40.000 60.000
2 Quặng măng-gan Tấn 30.000 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 50.000 70.000
4 Quặng vàng Tấn 180.000 270.000
5 Quặng đất hiếm Tấn 40.000 60.000
6 Quặng bạch kim Tấn 180.000 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 180.000 270.000
8 Quặng vốn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) Tấn 30.000 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 180.000 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) Tấn 10.000 30.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 35.000 60.000
12 Quặng cromit Tấn 40.000 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 180.000 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 20.000 30.000
II KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 50.000 70.000
2 Đá Block m3 60.000 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 50.000 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 4.000 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 1.000 5.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi máng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan…); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) Tấn 1.000 3.000
7 Cát vàng m3 3.000 5.000
8 Cát trắng m3 5.000 7.000
9 Các loại cát khác m3 2.000 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.000 2.000
11 Sét làm gạch, ngói m3 1.500 2.000
12 Thạch cao m3 2.000 3.000
13 Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) m3 5.000 7.000
14 Các loại đất khác m3 1.000 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 20.000 30.000
16 Sét chịu lửa Tấn 20.000 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit Tấn 20.000 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 20.000 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 20.000 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.000 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit Tấn 3.000 5.000
22 Than các loại Tấn 6.000 10.000
23 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 20.000 30.000

Bình luận

Xem thêm