Với việc Luật thuế Thu nhập cá nhân chính thức co hiệu lực từ 01/07/2026, chính sách thuế TNCN tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng, tác động trực tiếp đến người lao động và doanh nghiệp. Đặc biệt, việc điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần và mức giảm trừ gia cảnh đã khiến không ít người băn khoăn về cách tính số thuế phải nộp. Trong bài viết dưới đây, ACMan sẽ tổng hợp tới các bạn biểu thuế lũy tiến TNCN và cách tính thuế TNCN từ năm 2026 theo các quy định mới nhất hiện hành.
1. Quy định về thuế suất Thuế thu nhập cá nhân
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay được chia thành 02 loại, tùy thuộc vào tình trạng cư trú và loại hợp đồng lao động của người nộp thuế, cụ thể như sau:
– Loại 1: Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Thuế được tính theo biểu lũy tiến từng phần gồm nhiều bậc, với mức thuế suất tăng dần tương ứng với thu nhập tính thuế.
Loại 2: Thuế suất toàn phần (10% hoặc 20%): Áp dụng trong các trường hợp không đủ điều kiện áp dụng biểu lũy tiến, cụ thể:
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng; thuế được khấu trừ trực tiếp trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
- Thuế suất 20%: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú; thuế được tính theo tỷ lệ cố định trên thu nhập chịu thuế, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.

2. Bảng thuế suất lũy tiến áp dụng từ 01/01/2026
Từ ngày 01/01/2026, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được áp dụng theo quy định mới tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, với 05 bậc thuế, thay thế cho biểu thuế 07 bậc theo quy định trước đây.
Cụ thể, theo Điều 9 Luật thuế TNCN 2025, biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng từ năm 2026 được quy định như sau:
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
3. Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế
Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế TNCN năm 2026 được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Áp dụng khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được chi trả theo hình thức không bao gồm thuế (lương NET).
- Sử dụng để quy đổi thu nhập thực nhận (NET) sang thu nhập tính thuế (GROSS), làm căn cứ xác định số thuế TNCN phải nộp theo biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc.
- Là cơ sở phục vụ việc tính toán, kiểm tra và đối chiếu bảng lương, cũng như thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại doanh nghiệp.
- Đồng thời, bảng quy đổi còn được sử dụng như tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ cho bộ phận kế toán, nhân sự và người lao động trong quá trình áp dụng các quy định về thuế TNCN.
Từ biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc nêu trên, có thể quy đổi và xác định bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân năm 2026 tương ứng với từng bậc thuế như sau:
| STT | Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ) | Thu nhập tính thuế |
| 1 | Đến 9,5 triệu đồng | TNQĐ / 0,95 |
| 2 | Trên 9,5 – 27,5 triệu | (TNQĐ − 0,5) / 0,9 |
| 3 | Trên 27,5 – 51,5 triệu | (TNQĐ − 3,5) / 0,8 |
| 4 | Trên 51,5 – 79,5 triệu | (TNQĐ − 9,5) / 0,7 |
| 5 | Trên 79,5 triệu | (TNQĐ − 14,5) / 0,65 |
4. Bảng tính thuế TNCN 2026 rút gọn
Dựa vào biểu thuế lũy tiến từng phần 05 bậc áp dụng từ năm 2026 nêu trên, có thể xây dựng công thức tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) rút gọn tương ứng với từng bậc thu nhập như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế / tháng | Thuế suất | Cách 1: Tính lũy tiến | Cách 2: Công thức rút gọn |
| 1 | Đến 10 trđ | 5% | 0 + 5% × TNTT | 5% × TNTT |
| 2 | Trên 10 đến 30 trđ | 10% | 0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ | 10% × TNTT − 0,5 trđ |
| 3 | Trên 30 đến 60 trđ | 20% | 2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ | 20% × TNTT − 3,5 trđ |
| 4 | Trên 60 đến 100 trđ | 30% | 8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ | 30% × TNTT − 9,5 trđ |
| 5 | Trên 100 trđ | 35% | 20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ | 35% × TNTT − 14,5 trđ |
Trong đó: TNTT là thu nhập tính thuế (tức là các khoản thu nhập đã trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm bắt buộc).
>>> Xem thêm:
Quy định về giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN từ năm 2026
Những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 253/2026/NĐ-CP về luật thuế TNCN
Như vậy, từ năm 2026, biểu thuế lũy tiến TNCN và cách tính thuế TNCN có nhiều thay đổi quan trọng theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới. Việc giảm số bậc thuế từ 7 xuống 5 và tăng mức giảm trừ gia cảnh giúp việc tính thuế đơn giản hơn, đồng thời giảm nghĩa vụ thuế đối với nhiều người lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần cập nhật đúng quy định để thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế chính xác.
Để tự động hóa việc tính lương, khấu trừ thuế TNCN và quản lý hồ sơ nhân sự, hãy sử dụng phần mềm kế toán ACMan cho đơn vị của mình. Giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm sai sót và luôn tuân thủ quy định pháp luật.
Mọi chi tiết về sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn






