Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn hạch toán doanh thu theo Thông tư 200

Hướng dẫn hạch toán doanh thu theo Thông tư 200

Mục Lục
5/5 - (1 vote) cảm ơn bạn thích bài viết

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trên tài khoản 511, là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Vậy hạch toán doanh thu theo thông tư 200 như thế nào? Trong bài viết này, ACMan xin được chia sẻ tới các bạn cách hạch toán doanh thu và một số trường hợp thường gặp.

1. Doanh thu bán hàng – tài khoản 511 là gì?

Hướng dẫn hạch toán doanh thu theo Thông tư 200Theo quy định tại Điều 79  Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu thu được của doanh nghiệp trong một kế toán bao gồm bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của cả công ty mẹ và công ty con trong một tập đoàn.

Tài khoản 511 phản ánh doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các nghiệp vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác.

2. Kết cấu tài khoản 511

Kết cấu tài khoản 511 gồm:

– Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: Đây là tài khoản dùng để phản ánh doanh thu của hàng hóa đã bán trong một kỳ kế toán của công ty. Tài khoản 5111 chủ yếu được sử dụng trong kinh doanh hàng hóa, lương thực,…

– Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của sản phẩm, hàng hóa đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản 5112 chủ yếu được sử dụng trong ngành sản xuất vật chất như công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, ngư nghiệp,…

– Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánh doanh thu và doanh thu thuần đối với khối lượng dịch vụ đã hoàn thành việc cung cấp cho khách hàng trong một kỳ kế toán. Tài khoản 5113 chủ yếu được sử dụng trong các dịch vụ như dịch vụ vận tải, du lịch, kế toán, công nghệ,…

– Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các khoản doanh thu từ các khoản trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hóa, sản phẩm theo yêu cầu của Nhà nước.

– Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Phản ánh khoản doanh thu từ cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu từ nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

– Tài khoản 5118 – Doanh thu khác: Đây là tài khoản dùng để phản ánh các khoản doanh thu khác ngoài 5 tài khoản liệt kê trên như doanh thu từ bán vật liệu, phế liệu, nhượng bán công cụ, dụng cụ và doanh thu khác.

3. Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a. Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

– Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền kiểm soát, quản lý hàng hóa như người sở hữu;

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Nếu trong hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa đã mua theo những điều kiện cụ thể, thì doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp trả lại hàng dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa khác);

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích từ giao dịch bán hàng;

– Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

b. Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

– Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Nếu trong hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, thì doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi những điều kiện đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

– Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ;

– Xác định được các chi phí liên quan đến việc hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ.

c. Lưu ý không ghi nhận doanh thu

Không ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi:

– Giao hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm cho bên ngoài gia công chế biến, hàng gửi bán theo hình thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa được xác định là đã bán);

– Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm sản xuất thử;

– Các doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác.

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định theo từng trường hợp

Hướng dẫn hạch toán tài khoản kế toán 338 – Các khoản phải trả, phải nộp khác

4. Hướng dẫn hạch toán doanh thu – tài khoản 511 theo thông tư 200 một số trường hợp cụ thể

a. Hạch toán doanh thu khối lượng thành phẩm

– Đối với hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường. Hạch toán khoản doanh thu bán hàng hóa và dịch vụ theo giá chưa bao gồm thuế. các khoản nộp (chi tiết từng loại thuế) được tách riêng khi ghi nhận doanh thu.

  • Nợ 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
  • Có 511: Doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chưa gồm thuế.
  • Có 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

– Trường hợp không tách được ngay số thuế chưa nộp thì phải lập biên lai ghi cả số thuế chưa nộp. Định kỳ xác định nghĩa vụ thuế và ghi giảm doanh thu:

  • Nợ 511: Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
  • Có 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.

b. Hạch toán doanh thu theo hình thức trả góp

Doanh thu tính theo hình thức trả góp thì số tiền trả chậm phải thu của khách hàng được phản ánh vào tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”. Tiền lãi định kỳ được kết chuyển vào tài khoản 515 “Doanh thu từ hoạt động tài chính”.

– Khi bán hàng hóa trả góp, kế toán phản ánh doanh thu theo giá trả tiền ngay chưa có thuế:

  • Nợ 131: Phải thu của khách hàng
  • Có 511: Doanh thu từ bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ (giá trả tiền ngay chưa bao gồm thuế).
  • Có 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước.
  • Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện (số tiền chênh lệch giữa tổng số tiền tính theo giá bán trả góp và giá bán trả ngay).

– Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả góp trong kỳ phản ánh vào các tài khoản:

  • Nợ 3387: Doanh thu chưa thực hiện
  • Có 515: Doanh thu từ hoạt động tài chính (số tiền lãi trả góp)

c. Hạch toán doanh thu theo hình thức thuê TSCĐ, bất động sản

Đối với hoạt động cho thuê TSCĐ và bất động sản, việc hạch toán doanh thu phải phù hợp với dịch vụ cho thuê TSCĐ và bất động sản đầu tư đã hoàn thành trong từng kỳ. Khi xuất hóa đơn thanh toán tiền thuê TSCĐ và bất động sản đầu từ, kế toán ghi:

  • Nợ 131: Phải thu của khách hàng (trong trường hợp chưa nhận tiền ngay)
  • Nợ 111, 112: (trong trường hợp thu được tiền ngay)
  • Có 511: Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Trường hợp nhận trước nhiều kỳ doanh thu từ hoạt động cho thuê TSCĐ và cho thuê bất động sản đầu tư, kế toán ghi:

  • Nợ 111, 112: Tổng tiền nhận trước
  • Có 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa bao gồm thuế)
  • Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Tính và kết chuyển doanh thu cuối kỳ:

Nợ 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa bao gồm thuế)

Có 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113 và 5117)

– Số tiền phải hoàn trả cho khách hàng do việc hợp đồng cho thuê TSCĐ và BĐS đầu tư không được thực hiện tiếp hoặc thời gian hợp đồng ngắn hơn so với thời gian đã thu tiền trước đó, ghi như sau:

  • Nợ 3387: Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa bao gồm thuế)
  • Nợ 3331: Thuế GTGT phải nộp (Số hoàn trả cho bên thuê về thuế GTGT không được thực hiện)
  • Có 111, 112: Tổng số tiền hoàn trả

d. Hạch toán doanh thu hoạt động xây dựng

– Khi hạch toán doanh thu hoạt động xây dựng, kế toán lập hóa đơn GTGT căn cứ vào phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, ghi:

  • Nợ 111, 112, 131:
  • Có 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả thêm cho nhà thầu khi hoàn thành hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu được ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:

  • Nợ 111, 112, 131:
  • Có 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Khoản bồi thường nhận được từ khách hàng để bù đắp các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng, hạch toán:

  • Nợ 111, 112, 131:
  • Có 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có 3331: Thuế GTGT phải nộp

– Nếu nhận được tiền thanh toán khối lượng công việc hoàn thành hoặc tiền tạm ứng của khách hàng, ghi:

  • Nợ 111, 112…
  • Có 131: Phải thu của khách hàng

Trên đây, ACMan đã giúp bạn tìm hiểu “Hạch Toán Doanh Thu Theo Thông Tư 200“. Hy vọng thông tin này hữu ích tới quý bạn đọc. Bên cạnh đó, để công tác quản lý tài chính kế toán của doanh nghiệp được tối ưu nhất, quý khách hàng có thể úng dụng giải pháp phần mềm kế toán ACMan của chúng tôi. Mọi chi tiết về sản phẩm xin vui lòng liên hệ:

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ ACMan

Website: acman.vn

Điện thoại: 1900 63 66 85

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc