Trong công tác kế toán doanh nghiệp, việc theo dõi các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài nghĩa vụ với người bán hay Ngân sách Nhà nước luôn đòi hỏi sự chuẩn xác cao. Với việc Thông tư 99/2025/TT-BTC chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, nhiều quy định đã được thay đổi để đáp ứng những yêu cầu mới của doanh nghiệp. Trong bài viết này, ACMan sẽ giúp các bạn hiểu rõ bản chất và cấu trúc của Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
1. Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là gì?
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác theo Thông tư 99/2025 giữ nguyên tên gọi và bản chất so với Thông tư 200. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp không thuộc phạm vi các tài khoản từ TK 331 đến TK 337 trong nhóm tài khoản 33.
Ngoài ra, TK 338 còn được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước đối với các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, cũng như các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản theo hình thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 338 theo Thông tư 99
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác được sử dụng để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp không nằm trong phạm vi đã quy định ở các tài khoản từ TK 331 đến TK 337. Đồng thời, TK này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước đối với dịch vụ đã cung cấp và các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán – thuê lại tài sản (dưới hình thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động).
Nội dung và phạm vi phản ánh của TK 338 bao gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền;
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Các khoản trích và thanh toán bảo hiểm: bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
- Vật tư, hàng hóa mượn có tính chất tạm thời
- Vốn góp theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không thành lập pháp nhân mới.
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng;
- Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện
- Chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động
- Tài sản nhận biếu, tặng, tài trợ có kèm điều kiện.
- Các khoản phải trả khác cho người lao động, như bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, khoản hỗ trợ ngoài lương…
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
3.1. Kết cấu tài khoản 338 theo Thông tư 99
Để hạch toán chính xác các khoản phải trả ngoài phạm vi các tài khoản từ TK 331 đến TK 337, kế toán doanh nghiệp cần hiểu rõ kết cấu và nguyên tắc ghi nhận của TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
Dưới đây là chi tiết các nội dung được phản ánh vào bên Nợ, bên Có và ý nghĩa của số dư tài khoản này.
– Bên nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Doanh thu chờ phân bổ tính cho từng kỳ kế toán; trả lại tiền nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản;
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Kết chuyển chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản đã trả và đã nộp khác.
– Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa xác định rõ nguyên nhân); Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể;
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi được cơ quan BHXH thanh toán;
- Doanh thu chờ phân bổ phát sinh trong kỳ;
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính;
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
- Vật tư, hàng hóa vay, mượn tạm thời, các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân (trừ TH bản chất hợp đồng là đi vay hoặc đi thuê tài sản);
- Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;
- Các khoản phải trả khác.
– Số dư bên có:
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;
- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;
- Doanh thu chờ phân bổ ở thời điểm cuối kỳ kế toán;
- Số chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý hoặc giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại chưa kết chuyển;
- Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác.
Tài khoản 338 có thể có số dư bên Nợ: Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
3.2. Nội dung phản ánh của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác, có 7 tài khoản cấp 2, bao gồm:
– Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua tài khoản 338 (3381).
– Tài khoản 3382 – Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị.
– Tài khoản 3383 – Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị.
– Tài khoản 3384 – Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị.
– Tài khoản 3386 – Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị.
– Tài khoản 3387 – Doanh thu chờ phân bổ: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chờ phân bổ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Doanh thu chờ phân bổ gồm các khoản doanh thu nhận trước như: Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Các khoản doanh thu chờ phân bổ khác như: Khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống,…
Lưu ý: Không hạch toán vào tài khoản này các khoản:
- Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
- Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng TK 3387 với TK 131).
– Tài khoản 3388 – Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác của đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các tài khoản khác từ TK 3381 đến TK 3387.
>>> Xem thêm:
Hướng dẫn Tài khoản 336 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Hướng dẫn Tài khoản 337 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ thường gặp của Tài khoản 338
a) Kế toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
– Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
- Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642,… (số tính vào chi phí SXKD)
- Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (số trừ vào lương người lao động)
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386).
– Khi nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3386)
- Có các TK 111, 112,…
– BHXH phải trả cho công nhân viên khi nghỉ ốm đau, thai sản,…, ghi:
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3383)
- Có TK 334 – Phải trả người lao động.
– Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
- Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382)
- Có các TK 111, 112,…
– Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù, khi nhận được tiền, ghi:
- Nợ các TK 111, 112
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382).
b) Khi mượn vật tư, hàng hóa hoặc tài sản phi tiền tệ khác
Khi mượn vật tư, hàng hóa hoặc tài sản phi tiền tệ khác, ghi:
- Nợ các TK 152, 153, 156…
- Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
Có thể thấy. Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC có vai trò quan trọng trong việc phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của doanh nghiệp, từ tài sản thừa chờ xử lý, kinh phí công đoàn, các khoản bảo hiểm đến doanh thu chờ phân bổ và các khoản phải trả khác.
Và để hạn chế sai sót khi chuyển đổi chế độ kế toán và tự động hóa việc theo dõi, đối chiếu các tài khoản, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán ACMan cho đơn vị của mình. ACMan là giải pháp phần mềm kế toán thông tin, luôn cập nhật sẵn hệ thống tài khoản, mẫu biểu mới nhất, hỗ trợ hạch toán tự động, giảm thiểu rủi ro sai sót cho kế toán viên.
Để được tư vấn chi tiết và trải nghiệm thử miễn phí sản phẩm, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan
Website: acman.vn
Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan
Hotline: 0966 04 34 34
Email: sales@acman.vn







