Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ:

Phòng 1503, Tầng 15, Tòa nhà Vinaconex Diamond
Số 459C Bạch Mai, Phường Bạch Mai, Thành phố Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Hướng dẫn Tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Mục Lục
Nếu bạn thích bài viết, vote ngay post

Dự phòng phải trả là một trong những khoản mục kế toán đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá thận trọng, bởi khoản tiền phải chi có thể chưa phát sinh ngay nhưng nghĩa vụ đã hình thành từ các sự kiện trong quá khứ. Bài viết dưới đây của ACMan sẽ hướng dẫn về Tài khoản 352 – Hạch toán dự phòng phải trả theo Thông tư 99/2025/TT-BTC một cách chi tiết, dễ hiểu và chuẩn xác nhất.

1. Tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tài khoản gì?

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo TT 99 là tài khoản dùng để các khoản dự phòng phải trả hiện có và tình hình trích lập, sử dụng dự phòng phải trả của doanh nghiệp.

Cụ thể, tài khoản này ghi nhận:

– Các khoản dự phòng được xác lập căn cứ trên các nghĩa vụ hiện tại có thể xảy ra do các sự kiện đã phát sinh;

– Quá trình trích lập, hoàn nhập hoặc sử dụng dự phòng nhằm đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Lưu ý về Thời điểm trích lập các dự phòng phải trả của Tài khoản 352:

Theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC, các khoản dự phòng phải trả được doanh nghiệp trích lập định kỳ nhằm phản ánh đúng nghĩa vụ có thể phát sinh trong tương lai. Việc trích lập cần đảm bảo đúng thời điểm và tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Cụ thể:

– Doanh nghiệp thực hiện xác định và trích lập dự phòng phải trả vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán:

  • Trường hợp số dự phòng cần trích lập trong kỳ lớn hơn số dự phòng phải đã lập kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết, phần chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó
  • Ngược lại, nếu số dự phòng cần trích nhỏ hơn số đã trích từ trước nhưng chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch, ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

– Đối với dự phòng bảo hành công trình xây dựng, khoản dự phòng này được lập tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm cho từng công trình, căn cứ theo doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ, theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.

  • Khoản dự phòng này được tính vào chi phí bán hàng.
  • Trường hợp số dự phòng đã lập lớn hơn chi phí bảo hành thực tế phát sinh, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

Hướng dẫn Tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Việc trích lập dự phòng phải trả không chỉ đảm bảo tính thận trọng trong báo cáo tài chính mà còn tuân thủ quy định của Thông tư 99. Dưới đây là các nguyên tắc kế toán doanh nghiệp cần nắm khi sử dụng Tài khoản 352 theo Thông tư 99:

a) Mục đích sử dụng tài khoản

Tài khoản 352 dùng để phản ánh các khoản dự phòng phải trả hiện có và tình hình trích lập, sử dụng của các khoản dự phòng đó trong doanh nghiệp.

b) Điều kiện ghi nhận dự phòng phải trả

Một khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận nếu đồng thời đáp ứng đủ ba điều kiện:

– Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

– Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

– Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

c) Xác định giá trị ghi nhận của khoản dự phòng

Giá trị được ghi nhận của khoản dự phòng phải trả là giá trị ước tính hợp lý nhất về số tiền mà doanh nghiệp phải chi trả để thực hiện nghĩa vụ nợ hiện tại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Doanh nghiệp cần thuyết minh rõ ràng các căn cứ và thông tin phục vụ cho việc ước tính giá trị dự phòng, chẳng hạn như: mức chi phí ước tính hợp lý nhất, đánh giá của chủ sở hữu doanh nghiệp, dữ liệu lịch sử, phương pháp tính toán,… Những nội dung này phải được trình bày đầy đủ trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.

d) Thời điểm trích lập và điều chỉnh dự phòng phải trả

Khoản dự phòng phải trả được xác định tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán để trích lập. Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó. Trường hợp số dự phòng phải trả lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ kế toán đó.

Đối với dự phòng bảo hành công trình xây dựng, khoản này được lập vào cuối kỳ kế toán năm, tính riêng cho từng công trình, căn cứ vào doanh thu từ dịch vụ xây dựng đã thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng. Khoản trích này được tính vào chi phí bán hàng. Nếu số dự phòng đã lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, phần chênh lệch sẽ được hoàn nhập vào Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng.

e) Nguyên tắc sử dụng khoản dự phòng đã trích lập

Chỉ những chi phí thực tế phát sinh có liên quan trực tiếp đến khoản dự phòng phải trả đã được trích lập từ trước mới được phép sử dụng để bù đắp bằng chính khoản dự phòng đó.

f) Không ghi nhận dự phòng cho lỗ hoạt động tương lai, trừ hợp đồng có rủi ro lớn

Doanh nghiệp không được phép ghi nhận các khoản dự phòng liên quan đến các khoản lỗ hoạt động dự kiến trong tương lai, trừ khi những tổn thất này phát sinh từ các hợp đồng có rủi ro lớn và đáp ứng đầy đủ điều kiện ghi nhận khoản dự phòng.

– Trong trường hợp doanh nghiệp có hợp đồng được xác định là có rủi ro lớn, thì nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ hợp đồng đó phải được ghi nhận như một khoản dự phòng riêng biệt cho từng hợp đồng.

– Hợp đồng có rủi ro lớn được hiểu là những hợp đồng mà chi phí không thể tránh khỏi buộc phải trả cho các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng vượt quá lợi ích kinh tế dự tính thu được từ hợp đồng đó thì nghĩa vụ nợ hiện tại theo hợp đồng phải được ghi nhận và đánh giá như một khoản dự phòng.

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 352 theo TT 99

3.1. Kết cấu, nội dung của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Kết cấu, nội dung của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả theo TT 99 được quy định như sau:

– Bên nợ:

Ghi giảm dự phòng phải trả khi phát sinh khoản chi phí liên quan đến khoản dự phòng đã được lập ban đầu

Ghi giảm (hoàn nhập) dự phòng phải trả khi doanh nghiệp chắc chắn không còn phải chịu sự giảm sút về kinh tế do không phải chi trả cho nghĩa vụ nợ

Ghi giảm dự phòng phải trả về số chênh lệch giữa số dự phòng phải trả phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập năm trước chưa sử dụng hết

– Bên có: Phản ánh số dự phòng phải trả trích lập trong kỳ

– Số dư bên có: Phản ánh số dự phòng phải trả hiện có tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán

3.2. Hệ thống Tài khoản cấp 2 của tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Tài khoản 352 theo TT 99 có 4 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 3521 – Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cho số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ;
  • Tài khoản 3522 – Dự phòng bảo hành công trình xây dựng: Tài khoản này dùng để phản ánh số dự phòng bảo hành công trình xây dựng đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng theo mức quy định của pháp luật về xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ;
  • Tài khoản 3523 – Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp: Tài khoản này phản ánh số dự phòng phải trả cho hoạt động tái cơ cấu doanh nghiệp, như chi phí di dời địa điểm kinh doanh, chi phí hỗ trợ người lao động,…;
  • Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác: Tài khoản này phản ánh các khoản dự phòng phải trả khác theo quy định của pháp luật ngoài các khoản dự phòng đã được phản ánh nêu trên, như: dự phòng hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng; dự phòng trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo quy định của pháp luật; dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn,…

Doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản chi tiết của Tài khoản 3524 – Dự phòng phải trả khác để theo dõi từng loại dự phòng phải trả cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình.

Doanh nghiệp phải thuyết minh trên Báo cáo tài chính thông tin về nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới, căn cứ ước tính giá trị (nếu có),… của nghĩa vụ hoàn nguyên môi trường, thu dọn, khôi phục, hoàn trả mặt bằng.

4. Hướng dẫn hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản của Tài khoản 352

– Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theo nghĩa vụ bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trong thời gian bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp tự ước tính chi phí bảo hành trên cơ sở số lượng sản phẩm, hàng hóa đã xác định là tiêu thụ trong kỳ. Khi lập dự phòng cho chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán, ghi:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3521).

– Khi doanh nghiệp ước tính hoặc xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng trên cơ sở doanh thu dịch vụ xây dựng đã thực hiện trong kỳ theo quy định của pháp luật về xây dựng, ghi:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3522).

– Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng phải trả khác, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn, ghi:

  • Nợ các TK 632, 642, 811,…
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả (3523, 3524).

– Khi trích lập dự phòng cho các khoản chi phí hoàn nguyên môi trường, chi phí thu dọn, khôi phục và hoàn trả mặt bằng, dự phòng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật,…, ghi:

  • Nợ các TK 627, 641, 642,…
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, ghi:

  • Nợ các TK 627, 632, 641, 642, 811,…
  • Có TK 352 – Dự phòng phải trả.

– Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

  • Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả.
  • Có các TK 627, 632, 641, 642, 811,…

>>> Xem thêm:

Hướng dẫn Tài khoản 344 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Hướng dẫn Tài khoản 347 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Có thể thấy, Tài khoản 352 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tài khoản quan trọng để doanh nghiệp phản ánh các nghĩa vụ phải trả cần ước tính như bảo hành sản phẩm, bảo hành công trình, tái cơ cấu và các khoản dự phòng phải trả khác. Khi sử dụng TK 352, doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý điều kiện ghi nhận, căn cứ ước tính, việc đánh giá lại cuối kỳ và xử lý hoàn nhập.

Để việc trích lập và theo dõi dự phòng phải trả diễn ra chính xác, tự động ngay từ đầu, doanh nghiệp nên sử dụng phần mềm kế toán ACMan – giải pháp đã cập nhật sẵn hệ thống tài khoản theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, hỗ trợ tính toán và theo dõi chi tiết từng khoản dự phòng theo đối tượng, công trình.

Liên hệ ngay với ACMan để được tư vấn miễn phí và nhận báo giá phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Website: acman.vn

Fanpage: Công ty Cổ phần ACMan

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Phan Thế Thịnh

Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Lên đầu trang
Nghỉ lễ 10-3

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc