Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phần

Hoạt động chuyển nhượng cổ phần tại các doanh nghiệp chưa niêm yết được thực hiện khá thường xuyên, tuy nhiên không phải ai cũng biết đến quy định về nghĩa vụ thuế phải nộp của cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phần.

Nhiều trường hợp đã bị truy thu, xử phạt do chậm nộp/không nộp thuế theo quy định. Do đó, các bạn kế toán lưu ý phải kê khai và nộp thuế khi có hoạt động chuyển nhượng cổ phần, chứng khoán tại doanh nghiệp.

1/ Phạm vi áp dụng thuế TNDN từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phần

Theo điều 15 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán:

cach-tinh-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tu-chuyen-nhuong-chung-khoanThu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định.

– Trường hợp doanh nghiệp thực hiện phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn thì phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá không tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN.

– Trường hợp doanh nghiệp tiến hành chia, tách, hợp nhất, sáp nhập mà thực hiện hoán đổi cổ phiếu tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập nếu phát sinh thu nhập thì phần thu nhập này phải chịu thuế TNDN.

– Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng chứng khoán không nhận bằng tiền mà nhận bằng tài sản, lợi ích vật chất khác (cổ phiếu, chứng chỉ quỹ…) có phát sinh thu nhập thì phải chịu thuế TNDN.

Giá trị tài sản, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,… được xác định theo giá bán của sản phẩm trên thị trường tại thời điểm nhận tài sản.

2/ Cách tính thuế TNDN chuyển nhượng chứng khoán

Thuế TNDN phải nộp   =   (Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán)  X  (20%)

Trong đó:

Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán  =  (Giá bán chứng khoán)   –  (Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng)  –  (Các chi phí liên quan)

Cách xác định như sau:

a) Giá bán chứng khoán

Giá bán chứng khoán được xác định như sau:

– Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá bán chứng khoán là giá thực tế bán chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

–  Đối với chứng khoán của các công ty không thuộc các trường hợp nêu trên thì giá bán chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

b) Giá mua của chứng khoán

Giá mua của chứng khoán được xác định như sau:

– Đối với chứng khoán niêm yết và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết nhưng thực hiện đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng khoán thì giá mua chứng khoán là giá thực mua chứng khoán (là giá khớp lệnh hoặc giá thỏa thuận) theo thông báo của Sở giao dịch chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán.

– Đối với chứng khoán mua thông qua đấu giá thì giá mua chứng khoán là mức giá ghi trên thông báo kết quả trúng đấu giá cổ phần của tổ chức thực hiện đấu giá cổ phần và giấy nộp tiền.

– Đối với chứng khoán không thuộc các trường hợp nêu trên: giá mua chứng khoán là giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng chuyển nhượng.

c) Chi phí chuyển nhượng

Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.

Chi phí chuyển nhượng bao gồm:

– Chi phí để làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;

– Các khoản phí và lệ phí phải nộp khi làm thủ tục chuyển nhượng;

– Phí lưu ký chứng khoán theo quy định của Ủy ban chứng khoán Nhà nước và chứng từ thu của công ty chứng khoán;

– Phí ủy thác chứng khoán căn cứ vào chứng từ thu của đơn vị nhận ủy thác;

– Các chi phí giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và các chi phí khác có chứng từ chứng minh.

Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.

3/ Phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán, cổ phần – Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN (áp dụng kỳ tính thuế năm 2014);

– Căn cứ điểm 1 văn bản số 12501/BTC-TCT ngày 20/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần:

  “1. Về việc phân biệt giữa chuyển nhượng chứng khoán và chuyển nhượng vốn đối với chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần:

    – Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng khoán là chuyển nhượng chứng khoán, áp dụng quy định về thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.

    – Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần không thuộc trường hợp nêu trên áp dụng quy định về thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.

Việc xác định công ty cổ phần là công ty đại chúng căn cứ vào Điều 25, 26 Luật Chứng khoán”.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty được ủy thác nhận vốn từ tổ chức nước ngoài để đầu tư vốn vào Công ty cổ phần (không phải là Công ty đại chúng theo quy định của Luật chứng khoán) và đứng tên chủ sở hữu trên sổ cổ đông, Công ty chỉ hưởng phí dịch vụ và thưởng theo thỏa thuận tại hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng thì khi nhận ủy thác chuyển nhượng khoản vốn đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài trong các Công ty cổ phần, công ty phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 123/2012/TT-BTC.

=> Xem thêm: cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

4/ Cách kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán

a/ Đối với doanh nghiệp

Khi chuyển nhượng cổ phần trong Công ty cho tổ chức, cá nhân khác phải thực hiện kê khai nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Khi chuyển nhượng phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng, dòng thuế suất, tiền thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

b/ Đối với cá nhân

Khi chuyển nhượng cổ phần trong Công ty, cá nhân có trách nhiệm kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế quản lý Công ty với thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng từng lần (cuối năm không quyết toán lại).

Nguyên tắc kê khai thuế tuân theo Theo Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Như vậy, ACMan vừa chia sẻ cùng các bạn cách tính thuế và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng chứng khoán và cổ phần. Hình thức này có một chút khác biệt với hình thức tính thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn, các bạn kế toán cần lưu ý để tránh bị nhầm lẫn.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần tư vấn hay muốn dùng thử miễn phí phần mềm kế toán ACMan của chúng tôi, quý khách hàng có thể liên hệ theo các cách sau:

Công ty cổ phần phát triển công nghệ ACMan

Website: acman.vn

Điện thoại: 1900 63 66 85

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Bình luận

Xem thêm

Contact Me on Zalo