Email

info@acman.vn

Hotline

0966 04 34 34

Địa chỉ

Tầng 6, Số Nhà 28, Ngõ 460 Khương Đình, Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội.

  1. Home
  2. »
  3. Tin tức
  4. »
  5. Các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên năm 2023

Các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên năm 2023

Mục Lục
5/5 - (1 vote) cảm ơn bạn thích bài viết

Thuế tài nguyên được Nhà nước quy định và ban hành để điều tiết hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Hiểu thế nào cho đúng về khái niệm thuế tài nguyên là gì và cách tính loại thuế này như thế nào sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro về thuế. Trong bài viết này, ACMan xin được chia sẻ tới các bạn các trường hợp được miễn giảm thuế tài nguyên năm 2023

1. Khái niệm thuế tài nguyên là gì?

Các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên năm 2023Hiện nay, pháp luật chưa có quy định cụ thể về khái niệm thuế tài nguyên. Phải đến tận năm 1990 thì mới có những văn bản quy phạm pháp luật đưa ra các quy định về thuế tài nguyên. Sau đó, Nhà nước dần hoàn thiện các quy định, chính sách về thuế tài nguyên trong các văn bản như Luật thuế tài nguyên năm 2009, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP…

Theo các văn bản pháp luật quy định thì xét về bản chất, thuế tài nguyên cũng là một loại thuế gián thu. Cụ thể thì thuế tài nguyên là khoản tiền mà doanh nghiệp, cá nhân có thực hiện khai thác tài nguyên thiên nhiên phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

Các đặc điểm của sắc thuế này:

– Là thuế gián thu.

– Là khoản thu của NSNN.

– Được tính căn cứ vào sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác (không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên).

– Được cấu thành trong giá bán tài nguyên nên người chịu thuế cuối cùng sẽ là người tiêu dùng tài nguyên hoặc sản phẩm tạo ra từ tài nguyên.

– Được áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động khai thác tài nguyên, không phân biệt vùng miền, mục đích sử dụng…

2. Ai là người phải nộp thuế tài nguyên?

Căn cứ theo Điều 3 Luật thuế Tài nguyên 2009, đối tượng nộp thuế tài nguyên được quy định như sau:

(1) Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

(2) Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

– Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế.

– Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

– Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

3. Trường hợp nào được miễn, giảm thuế tài nguyên?

Căn cứ theo Điều 9 Luật thuế Tài nguyên 2009 (được sửa đổi khoản 2 Điều 4 Luất số 71/2014/QH13 và được hướng dẫn bời Điều 10, Điều 11 Thông tư 152/2015/TT-BTC), miễn, giảm thuế đối với thuế tài nguyên được quy định như sau:

(i) Người nộp thuế tài nguyên gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất; trường hợp đã nộp thuế thì được hoàn trả số thuế đã nộp hoặc trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.

(ii) Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên.

(iii) Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt.

(iv) Miễn thuế tài nguyên đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùng cho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

(v) Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

(vi) Miễn thuế tài nguyên đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều.

Đất khai thác và sử dụng tại chỗ được miễn thuế tại điểm này bao gồm cả cát, đá, sỏi có lẫn trong đất nhưng không xác định được cụ thể từng chất và được sử dụng ở dạng thô để san lấp, xây dựng công trình; Trường hợp vận chuyển đi nơi khác để sử dụng hoặc bán thì phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

(vii) Trường hợp khác được miễn, giảm thuế do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

Trường hợp khác được miễn, giảm thuế tài nguyên, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

>>> Xem thêm:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì? Khái niệm và những điểm cần lưu ý

Thủ tục, hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt

4. Kê khai, nộp thuế tài nguyên được thực hiện như thế nào?

Căn cứ tại Điều 8 Luật thuế Tài nguyên 2009 (được hướng dẫn bởi Điều 8, Điều 9 Thông tư 152/2015/TT-BTC), kê khai, nộp thuế tài nguyên được quy định như sau:

(i) Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện như sau:

– Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

– Riêng việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản, ngoài việc thực hiện theo quy định chung, còn thực hiện theo (ii) bên dưới.

(ii) Khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản.

– Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi.

– Hàng tháng, người nộp thuế thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến).

– Khi quyết toán thuế, người nộp thuế phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xác định căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế như sau:

  • Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển.
  • Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định.
  • Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm.

Trên đây là một vài chia sẻ của ACMan về các trường hợp được miễn, giảm thuế tài nguyên năm 2023, hi vọng có thể giúp ích cho các bạn kế toán và doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, để công tác quản lý tài chính kế toán của doanh nghiệp được chính xác, an toàn và khoa học nhất, các bạn kế toán có thể thử ứng dụng giải pháp phần mềm kế toán ACMan cho đơn vị của mình. Mọi chi tiết về sản phẩm xin vui lòng liên hệ:

Phòng Kinh doanh Công ty Cổ phần ACMan

Website: acman.vn

Điện thoại: 1900 63 66 85

Hotline: 0966 04 34 34

Email: sales@acman.vn

Đăng ký dùng thử miễn phí và nhận tư vấn về phần mềm ACMan

Tác giả

Thực Hiện Bởi : acman.vn

Bình luận

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm kiếm

Liên hệ tư vấn

Đăng ký ngay, không bỏ lỡ

Thông tin hữu ích mới nhất mỗi tuần: Bài viết chuyên gia, Thư mời hội thảo, Báo cáo chuyên ngành, eBook…
Công ty ACMANTư vấn
Scroll to Top

Đăng ký tư vấn

Vui lòng điền thông tin sau. ACMan sẽ liên hệ với bạn trong 24h làm việc